|
NGHỊ QUYẾT Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 ______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005: Căn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết theo Tờ trình số 4622/TTr-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 và Báo cáo thẩm tra số 99/BC-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Quan điểm, nguyên tắc và mục tiêu cơ bản của Quy hoạch a) Quan điểm Quy hoạch Việc thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát sông tỉnh Tiền Giang phải chịu sự quản lý của Nhà nước; phải theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo các lợi ích trước mắt và lâu dài; tạo thông thoáng cho dòng chảy; giảm thiểu nguy cơ sạt lở và tác động xấu đến môi trường; đảm bảo an toàn giao thông đường thủy, an ninh quốc phòng. Hoạt động khai thác phải thường xuyên được giám sát và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, hướng tới đầu tư phát triển bền vững, gắn liền hoạt động khai thác cát sông với lợi ích của nhân dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác. b) Nguyên tắc Quy hoạch Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ cho nhu cầu trước mắt và lâu dài; đồng thời phải đảm bảo yêu cầu về môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Tiền của tỉnh phải phù hợp với Quy hoạch khoáng sản chung của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. c) Mục tiêu Quy hoạch Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông Tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh đúng theo quy định của pháp luật; Đánh giá toàn diện, có hệ thống và bằng phương pháp khoa học để xác định trữ lượng nguồn tài nguyên và giá trị kinh tế khoáng sản cát sông Tiền, làm cơ sở để xem xét cấp phép hoặc không cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản cát lòng sông, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Nhu cầu sử dụng tài nguyên cát lòng sông tỉnh Tiền Giang Dự kiến tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006 - 2010 là 11%, giai đoạn 2010 - 2015 là 11,5%, giai đoạn 2015 - 2020 là 12%; tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả giai đoạn 2006 - 2020 trung bình là 11,5%. Do đó, tổng nhu cầu cát san lấp phục vụ cho nhu cầu xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hệ thống giao thông, các khu đô thị, công trình xây dựng, nhà ở giai đoạn 2006 - 2020 của tỉnh khoảng 80 triệu m3. 3. Nội dung cơ bản của Quy hoạch a) Về tổng hợp tài nguyên cát sông Tiền, tỉnh Tiền Giang Dự báo tài nguyên cấp 333: 59,7 triệu m3. Trong đó, tài nguyên có thể khai thác an toàn (trên mực xâm thực cơ sở): 54,8 triệu m3. Chất lượng cát: Độ hạt cát: cát hạt trung 8% - 12%; cát hạt nhỏ 75% - 84%; cát hạt mịn lẫn bột sét 6% - 16%. Thành phần hóa silicat: SiO2: 84,38%, P2O5: 0,01%; phần lớn cát sạch ít chất có hại. Các khoáng vật khác không đạt giá trị công nghiệp. Cát có dung trọng khô lớn nhất 1,53 - 1,58g/cm3, độ ẩm tối ưu từ 20% -24%. b) Quy hoạch khung các khu vực thăm dò, khai thác cát lòng sông Tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 04 khu vực đủ cơ sở cho việc thăm dò, khai thác công nghiệp: Khu vực I: từ xã Tân Thanh đến xã An Hữu, huyện Cái Bè: được khai thác tối đa đến độ sâu: đới cách bờ 200m sâu - 15m; đới giữa sông sâu - 20 mét; Khu vực II: từ xã Hòa Hưng đến vàm Cái Thia, huyện Cái Bè: được khai thác tối đa đến độ sâu: đới cách bờ 200m sâu - 15m; đới giữa sông sâu - 20 mét; Khu vực III: gồm nhánh sông phía Nam và nhánh sông phía Bắc cù lao Tân Phong: Nhánh phía Bắc cù lao Tân Phong: tạm thời ngưng khai thác đến cuối năm 2007, kiểm tra lòng dẫn, khi cần thiết (làm thông thoáng dòng chảy,...) sẽ xem xét cấp phép khai thác theo chu kỳ; Nhánh phía Nam cù lao Tân Phong: được khai thác tối đa đến độ sâu: đới cách bờ 200m sâu - 15m; đới giữa sông sâu - 20 mét; Khu vực IV: nhánh sông Tiền bờ Nam cồn Thới Sơn, huyện Châu Thành: được khai thác tối đa đến độ sâu: đới cách bờ 200m sâu - 15m; đới giữa sông sâu - 20 mét; Đối với các khu vực trên, thời hạn giấy phép khai thác là 05 năm; định kỳ kiểm tra hiện trạng mỏ 01lần/năm. Các khu vực khai thác quy mô nhỏ: Phạm vi các khu vực còn lại trên sông Tiền, tỉnh Tiền Giang; Công suất khai thác dưới 15.000 m3/năm; Thời hạn giấy phép tối đa là 01 năm. c) Sản lượng khai thác cát theo từng thời kỳ trên phạm vi toàn tỉnh Tiền Giang: Từ năm 2006 đến năm 2010: 2,5 triệu m3/năm; Từ năm 2011 đến năm 2015: 6,0 triệu m3/năm; Từ năm 2016 đến năm 2020: 8,0 triệu m3/năm; d) Các khu vực cấm khai thác cát bao gồm Khu vực cầu Mỹ Thuận: có tọa độ Universal Transverse Mercator (viết tắt là tọa độ UTM) từ: 5.97.200 - 6.01.000; Khu vực Cảng Mỹ Tho: có tọa độ UTM từ: 6.41.150 - 6.44.300; Khu vực Cầu Rạch Miễu đến Rạch Kỳ Hôn: có tọa độ UTM từ: 6.47.000 - 6.52.700. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh Nghị quyết. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 9 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. |
Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát lòng sông tiền, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020
Số hiệu: 101/2006/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 27/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 7/10/2006
- Người ký
- Đỗ Tấn Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 27/09/2006Ban hành
- 07/10/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 22/12/2013Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 62/2013/NQ-HĐND
- 01/01/2021Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · Không số
Khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 160/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 46/2005/QH11
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.