Nghị quyết

Nghị quyết quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 100/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
28/3/2025
Ngày hiệu lực
8/4/2025
Người ký
Nguyễn Mạnh Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn,giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 19

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Xét Tờ trình số 914/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh dự thảo Nghị quyết quy định hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (gọi tắt là đơn vị vận tải); các tổ chức, cá nhân đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt bao gồm: trẻ em dưới 06 tuổi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng; người có công với cách mạng; người cao tuổi; học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam.

3. Các tổ chức tín dụng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Điều kiện đối với phương tiện xe buýt được hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư

Phương tiện xe buýt được đầu tư phải đảm bảo chưa qua sử dụng.

Điều 4. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện xe buýt

1. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Được tính theo tổng số tiền vay thực tế nhưng không vượt quá 70% tổng vốn đầu tư của dự án được duyệt.

2. Mức hỗ trợ lãi suất

a) Hỗ trợ 70% lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu hóa thạch;

b) Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh.

3. Thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn

a) Theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay nhưng không quá 05 (năm) năm đối với dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay nhưng không quá 07 (bảy) năm đối với dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 5. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Được tính theo tổng số tiền vay thực tế nhưng không vượt quá 70% tổng vốn đầu tư của dự án được duyệt.

2. Mức hỗ trợ lãi suất: Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn theo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời gian hỗ trợ lãi suất vay vốn: Theo thời gian vay vốn thực tế của từng khoản vay nhưng không quá 05 (năm) năm.

Điều 6. Hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh (được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chấp thuận khai thác tuyến) được khoán hỗ trợ kinh phí bằng số tiền của 01 (một) vé loại cao nhất/01 (một) lượt xe hoạt động trên tuyến.

Điều 7. Hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé

1. Miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 06 tuổi; người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.

2. Giảm 50% tiền vé đối với người có công với cách mạng; người cao tuổi; học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam.

3. Đơn vị vận tải trên địa bàn tỉnh (được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý về hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chấp thuận khai thác tuyến) được khoán kinh phí bằng 10% số ghế ngồi theo thiết kế nhân với số tiền 01 (một) vé loại cao nhất/01 (một) lượt xe để thực hiện miễn, giảm tiền vé cho các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 10. Điều khoản thi hành

Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa X Kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 4 năm 2025.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

05/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.