|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách trợ cước vận chuyển, trợ giá giống thủy sản giai đoạn 2007 – 2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Thông tư số 222/TS-NC ngày 26 tháng 01 năm 2000 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 224/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thủy sản thời kỳ 1999-2010; Thông tư liên bộ số 07/2002/TTLB/BTM-BTC-UBDTMN ngày 12/8/2002 của Bộ Thương mại- Uỷ ban Dân tộc và Miền núi- Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về việc bổ sung sửa đổi Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 về việc phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng dân tộc thiểu số; Sau khi xem xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 14/11/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chính sách trợ cước vận chuyển, trợ giá giống thủy sản giai đoạn 2007-2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Tờ trình số: 60/TTr-UBND ngày 14/11/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chính sách trợ cước vận chuyển, trợ giá giống thủy sản giai đoạn 2007-2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn với các nội dung chủ yếu sau: 1. Đối tượng: Trợ cước vận chuyển, trợ giá giống thuỷ sản cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có diện tích mặt nước tối thiểu từ 150m2 trở lên và có nhu cầu nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Về trợ cước vận chuyển: Hỗ trợ 100% cước vận chuyển giống cá từ nơi sản xuất giống (nơi bán) đến nơi nuôi đối với các tổ chức (các doanh nghiệp, Hợp tác xã); đến trung tâm xã đối với các cá nhân, hộ gia đình. 3. Về trợ giá giống thuỷ sản: Khu vực I: 40% giá bán cá giống tại nơi nuôi. Khu vực II: 60% giá bán cá giống tại nơi nuôi. Khu vực III: 80% giá bán cá giống tại nơi nuôi. - Việc xác định xã phường, thị trấn thuộc vùng I, II, III: Được thực hiện theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 và Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. - Giá bán cá giống tại địa phương: Theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Giá mua cá giống ngoài tỉnh: Căn cứ giá thực tế theo hợp đồng mua bán, hoá đơn xuất hàng của các Trung tâm giống thuỷ sản thuộc vùng và khu vực. Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định để quy định cụ thể và triển khai thực hiện chính sách này; hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua./. |
Về chính sách trợ cước vận chuyển, trợ giá giống thủy sản giai đoạn 2007 – 2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Số hiệu: 100/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 15/11/2007
- Ngày hiệu lực
- 26/11/2007
- Người ký
- Hoàng Thị Bích Ly
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 224/1998/QĐ-TTg
Quyết định về việc bổ sung mục tiêu phòng, chống duy dinh dưỡng trẻ em vào chương trình mục tiêu quốc gia thanh toán một số bệnh xã hội và dịch bệnh nguy hiểm
Còn hiệu lựcNghị định · 20/1998/NĐ-CP
Về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 91/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 02/2002/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối
Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Sửa đổi, bổ sung Danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bơm phun thuốc trừ sâu đeo vai
Ban hành Quy định kiểm tra về sản xuất, kinh doanh, chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Về việc thực hiện Pháp lệnh Giống cây trồng, Giống vật nuôi và Thú y
Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành muối
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.