QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 10/2026/QH16
LUẬT
DẦU KHÍ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Dầu khí.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí trong phạm vi đất liền, hải đảo và vùng biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dầu khí bao gồm dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở thể rắn hoặc nửa rắn trong trạng thái tự nhiên, dầu khí phi truyền thống. Dầu khí phi truyền thống bao gồm khí hydrogen tự nhiên, khí than, dầu đá phiến hoặc dầu sét, khí đá phiến hoặc khí sét, băng cháy, bitum hoặc các dạng khác có thể tồn tại.
2. Điều tra cơ bản về dầu khí là hoạt động nghiên cứu, khảo sát, điều tra về thành tạo địa chất và thành phần vật chất, các điều kiện và quy luật sinh dầu khí nhằm đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí làm cơ sở cho việc định hướng hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí.
3. Hoạt động dầu khí bao gồm hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí, phát triển mỏ dầu khí, khai thác dầu khí, thu dọn công trình dầu khí.
4. Hợp đồng dầu khí là sự thỏa thuận bằng văn bản được ký giữa Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (trước đây là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) và nhà thầu để tiến hành hoạt động dầu khí.
5. Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí là hợp đồng dầu khí, trong đó có quy định việc chia sản phẩm giữa các bên trong hợp đồng trên cơ sở sản lượng có được từ hoạt động dầu khí trong diện tích hợp đồng tương ứng; nhà thầu được quyền thu hồi các chi phí từ sản lượng khai thác, chịu trách nhiệm mọi mặt về tài chính, kỹ thuật và tự chịu rủi ro.
6. Băng cháy là hỗn hợp hydrocarbon và nước ở thể rắn trong trạng thái tự nhiên, tồn tại dưới dạng tinh thể đóng băng.
7. Hoạt động CCS (Carbon Capture and Storage) bao gồm hoạt động thu giữ, xử lý, vận chuyển, bơm ép và lưu trữ carbon dioxide (CO₂) trong các thành tạo địa chất, thu dọn công trình và quan trắc khu vực lưu trữ CO₂.
8. Công trình dầu khí bao gồm giàn khoan, giàn khai thác, giàn phụ trợ, kho chứa, hố chứa nổi, hệ thống đường ống nội mỏ, thu gom, hệ thống đường ống vận chuyển tài nguyên dầu khí về bờ, phao neo, giếng, cụm đầu giếng và tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiết bị có liên quan, các trạm, trạm tạm tiếp nhận, phân phối khí, nhà máy xử lý và chế biến dầu khí, các kết cấu công trình được chế tạo, xây dựng và lắp đặt cố định, di động hoặc tạm thời để phục vụ cho hoạt động dầu khí.
9. Công trình CCS là hệ thống công trình, thiết bị phục vụ hoạt động CCS.
10. Dầu đá phiến hoặc dầu sét là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, được chứa trong các vỉa đá phiến hoặc sét kết.
11. Dầu khí tại chỗ ban đầu là lượng dầu khí tồn tại ban đầu trong các tích tụ tự nhiên đã hoặc chưa được phát hiện bằng giếng khoan, được tính toán hoặc dự báo.
12. Dầu thô là hydrocarbon ở thể lỏng trong trạng thái tự nhiên, asphalt, ozokerite và condensate. Condensate là hydrocarbon ở thể lỏng thu được từ khí thiên nhiên bằng phương pháp ngưng tụ hoặc chiết xuất.
13. Dịch vụ dầu khí là các hoạt động dịch vụ thương mại, kỹ thuật, công nghệ phục vụ cho điều tra cơ bản về dầu khí, hoạt động dầu khí, hoạt động CCS gắn với hoạt động dầu khí và công trình năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí.
14. Dự án dầu khí là dự án độc lập hoặc tập hợp của nhiều dự án thành phần được hình thành để thực hiện hoạt động dầu khí.
15. Dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí là dự án dầu khí do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam hoặc doanh nghiệp do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện sau khi kết thúc thực hiện hợp đồng dầu khí hiện hành và không gia hạn hoặc tái tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí mới, do đánh giá không đem lại hiệu quả kinh tế.
16. Hệ số thu hồi dầu khí là tỷ lệ giữa lượng dầu khí có thể thu hồi được so với lượng dầu khí tại chỗ ban đầu của mỏ, vỉa chứa.
17. Kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu đại cương về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả sơ bộ của dự
án phát triển mỏ dầu khí nhằm lựa chọn phương án phát triển mỏ phù hợp, có tính đến khả năng phát triển mở rộng của mỏ hoặc khu vực (nếu có) trong tương lai.
18. Kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của phương án phát triển sớm mỏ dầu khí để đồng thời khai thác dầu khí và thu thập bổ sung thông tin về mỏ, và chứa hoặc đồng thời khai thác với mục tiêu tối ưu hóa việc phát triển mỏ dầu khí.
19. Kế hoạch phát triển mỏ dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của phương án phát triển mỏ dầu khí đã được lựa chọn làm cơ sở tiến hành phát triển mỏ dầu khí.
20. Kế hoạch thu dọn công trình dầu khí là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, an toàn, môi trường, chi phí, tiến độ thực hiện thu dọn công trình dầu khí.
21. Khai thác dầu khí là hoạt động được tiến hành nhằm thu hồi dầu khí từ mỏ dầu khí.
22. Khí đá phiến hoặc khí sét là hydrocarbon ở thể khí trong trạng thái tự nhiên, được chứa trong các via đá phiến hoặc sét kết.
23. Khí đồng hành là hydrocarbon ở thể khí được tách ra trong quá trình khai thác và xử lý dầu thô.
24. Khí hydrogen tự nhiên là hydro ở thể khí, tồn tại ban đầu trong các tích tụ tự nhiên, khai thác từ giếng khoan.
25. Khí than là hydrocarbon, thành phần chính là methan ở thể khí được chứa trong các via than.
26. Khí thiên nhiên là hydrocarbon ở thể khí trong trạng thái tự nhiên, khai thác từ giếng khoan, bao gồm cả khí đồng hành.
27. Lô dầu khí là phần diện tích được giới hạn bởi các điểm có tọa độ địa lý xác định, được phân định để tiến hành hoạt động dầu khí.
28. Lô dầu khí mở là lô dầu khí hiện không có hợp đồng dầu khí.
29. Mỏ dầu khí là tổ hợp các thành tạo địa chất trong lòng đất đã được xác định có một hoặc nhiều thân chứa, và chứa hoặc tăng chứa được đánh giá có dầu khí.
30. Mỏ dầu khí cận biên là mỏ dầu khí chưa thể phát triển khai thác do hiệu quả đầu tư tiệm cận dưới mức tối thiểu với trình độ công nghệ và các điều kiện kinh tế, kỹ thuật thông thường tại thời điểm đánh giá.
31. Năng lượng ngoài khơi là các năng lượng gió, mặt trời, đại dương và các dạng năng lượng khác có được từ ngoài khơi.
32. Người điều hành là tổ chức đại diện cho các bên nhà thầu tham gia hợp đồng dầu khí để điều hành hoạt động dầu khí trong phạm vi được ủy quyền theo quy định của hợp đồng dầu khí.
33. Nhà thầu là nhà đầu tư được tiến hành hoạt động dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí.
34. Phát hiện dầu khí là tích tụ dầu khí được phát hiện bằng giếng khoan.
35. Phát triển mỏ dầu khí là hoạt động lập kế hoạch, thiết kế, mua sắm, chế tạo, xây dựng, lắp đặt công trình dầu khí để khai thác dầu khí.
36. Quyền lợi tham gia là quyền, lợi ích, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí. Phần quyền lợi tham gia của mỗi bên nhà thầu tại từng thời điểm được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, được ghi trong hợp đồng dầu khí và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
37. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước có tên giao dịch quốc tế là Vietnam National Industry - Energy Group, viết tắt là PETROVIETNAM hoặc Petrovetinam, trước đây là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
38. Tìm kiếm thăm dò dầu khí là hoạt động được tiến hành nhằm phát hiện các tích tụ dầu khí, thẩm lượng các tích tụ dầu khí đó.
39. Thành tạo địa chất lưu trữ CO2 là thành tạo địa chất tự nhiên trong lòng đất có khả năng chứa và cô lập CO2 lâu dài, bao gồm các mỏ dầu khí đã khai thác cạn kiệt, tầng chứa nước mặn hoặc các cấu tạo địa chất phù hợp khác.
40. Thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế là các chuẩn mực, tiêu chuẩn, phương pháp, thủ tục đã được chấp nhận và sử dụng phổ biến bởi các nhà dầu tư dầu khí, các nước tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí trên thế giới.
41. Thu dọn công trình dầu khí là hoạt động được tiến hành để phá bỏ, dỡ đi, phá huỷ, hoán cải, bảo quản tạm thời, lâu dài hoặc các biện pháp kỹ thuật khác phù hợp với quy định của pháp luật và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế đối với các công trình dầu khí không còn cần thiết cho hoạt động dầu khí.
42. Thu hồi chi phí là việc nhận lại các khoản chi phí đã thực hiện để triển khai hoạt động dầu khí từ sản lượng khai thác dầu khí tại diện tích hợp đồng dầu khí được phép thu hồi theo quy định của hợp đồng dầu khí.
43. Trữ lượng dầu khí là lượng dầu khí dự kiến có thể thu hồi thương mại từ dầu khí tại chỗ ban đầu của mỏ với điều kiện kinh tế, kỹ thuật nhất định.
44. Tuyên bố phát hiện thương mại là thông báo bằng văn bản của nhà thầu gửi Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam về việc phát hiện dầu khí có thể khai thác có hiệu quả kinh tế.
Điều 4. Áp dụng Luật Dầu khí, các luật có liên quan, pháp luật nước ngoài, thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế
1. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Dầu khí và luật khác về cùng một vấn đề cụ thể liên quan đến điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí thì áp dụng Luật Dầu khí, bao gồm:
a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư dự án dầu khí;
b) Thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam về việc sử dụng vốn của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, doanh nghiệp do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ khi thực hiện quyền tham gia vào hợp đồng dầu khí, quyền ưu tiên mua trước quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí và khi thực hiện hoạt động dầu khí theo các giai đoạn của hợp đồng dầu khí, dự án dầu khí;
c) Nguyên tắc xử lý chi phí; quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lập đạt, đầu tư của hợp đồng dầu khí đã kết thúc để tiếp tục triển khai hoạt động dầu khí, thu dọn công trình dầu khí đã tiếp nhận và xử lý thu dọn;
d) Việc lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí;
đ) Cơ chế điều hành, cơ chế tài chính trong hoạt động khai thác tận thu dầu khí.
2. Luật khác ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện để thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí khác với quy định của Luật Dầu khí thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Dầu khí, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.
3. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định, các bên có thể thỏa thuận việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế đối với từng nội dung cụ thể trong hợp đồng dầu khí nếu hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về dầu khí
1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư để tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí tại Việt Nam nhằm gia tăng tài nguyên, trữ lượng và sản lượng khai thác dầu khí tại các khu vực tiềm năng, các vùng nước sâu, xa bờ; góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, phát triển kinh tế đất nước và bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Việt Nam phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Nhà nước bảo đảm quyền sở hữu đối với vốn đầu tư, tài sản và các quyền và lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí tại Việt Nam.
3. Nhà nước không thu tiền đối với tiền sử dụng khu vực biển để điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí, xử lý, vận chuyển tài nguyên dầu khí bằng đường ống về bờ; các công trình và hệ thống đường ống để thu giữ, vận chuyển và lưu trữ CO2.
4. Nhà nước có chính sách ưu đãi đầu tư đối với dự án dầu khí theo lô, mỏ dầu khí nhằm khuyến khích tìm kiếm thăm dò, phát triển, khai thác dầu khí trong trường hợp: các lô, mỏ dầu khí nằm ở vùng nước sâu, xa bờ, khu vực có điều
kiện địa lý khó khăn, đặc biệt khó khăn, địa chất phức tạp; các mỏ dầu khí cận biên; áp dụng giải pháp hoặc công nghệ nâng cao hệ số thu hồi dầu khí.
5. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài chia sẻ và tiếp cận, sử dụng cơ sở hạ tầng, công trình dầu khí để thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.
6. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài sử dụng hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp trong nước để tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.
7. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc chia sẻ, tận dụng cơ sở hạ tầng hiện hữu, thông tin dữ liệu hiện có của ngành dầu khí để phục vụ phát triển kinh tế biển.
Điều 6. Nguyên tắc thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí
1. Tài nguyên dầu khí của Việt Nam thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, quyền chủ quyền, quyền tài phán; bảo đảm lợi ích và an ninh quốc gia của Việt Nam; tuân thủ pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biển đổi khí hậu, ứng phó sự cố tràn dầu, an toàn hàng hải, bảo vệ tài nguyên, di sản văn hóa và di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
4. Tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí phải sử dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, chuyển đổi số, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế.
5. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải mua bảo hiểm đối với công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động dầu khí, bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm con người, bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế.
6. Toàn bộ thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật thu được trong quá trình thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí do Nhà nước quan lý. Việc thu thập, giao nộp, quản lý, sử dụng, bảo mật các thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật thu được trong quá trình triển khai điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, thỏa thuận thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hợp đồng dầu khí.
7. Các hoạt động điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí có liên quan trực tiếp đến chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, các cam kết thay mặt Chính phủ Việt Nam phải được báo cáo cấp có thẩm quyền trước khi triển khai.
Điều 7. Cơ sở tiến hành hoạt động dầu khí
1. Hoạt động dầu khí được thực hiện theo một trong các cơ sở sau:
a) Hợp đồng dầu khí được ký đối với các mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí;
b) Cơ chế quản lý, điều hành và tài chính của dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí được ban hành bởi cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí áp dụng cho dự án tiếp nhận từ nhà thầu hoặc dự án khai thác tận thu.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các lô dầu khí và danh mục các lô dầu khí điều chỉnh trên cơ sở đề xuất của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.
Điều 8. Yêu cầu về an toàn dầu khí
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí phải thiết lập vùng an toàn xung quanh công trình dầu khí.
2. Vùng an toàn xung quanh công trình dầu khí trên biển bao gồm:
a) Vùng cấm xâm nhập đối với các công trình dầu khí trên biển, trừ các công trình ngầm, là vùng được xác định bằng bán kính 500 mét tính từ rìa ngoài cùng của các công trình về mọi phía bao gồm cả vị trí thả neo đối với các phương tiện nổi, công trình di động, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
b) Vùng cấm thả neo hoặc tiến hành các hoạt động ngầm dưới đáy biển là vùng được xác định trong phạm vi 02 hải lý tính từ rìa ngoài cùng của công trình dầu khí bao gồm cả các công trình ngầm dưới đáy biển; các phương tiện, tàu thuyền không được thả neo hoặc tiến hành các hoạt động ngầm dưới đáy biển, trừ trường hợp đặc biệt do nhà thầu chấp thuận hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Vùng an toàn xung quanh công trình dầu khí trên đất liền là vùng an toàn được xác định xung quanh các công trình, thiết bị phục vụ hoạt động dầu khí trên đất liền, tùy thuộc vào điều kiện địa lý, xã hội của nơi tiến hành hoạt động dầu khí, vì mục đích bảo đảm an toàn cho con người và phương tiện trong quá trình triển khai hoạt động dầu khí.
4. Tổ chức, cá nhân tiến hành điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí phải thực hiện các công việc bảo đảm an toàn sau đây:
a) Xây dựng các tài liệu về quản lý an toàn;
b) Thiết lập, duy trì và phát triển hệ thống quản lý an toàn bảo đảm kiểm soát các rủi ro;
c) Thiết lập và duy trì hệ thống ứng cứu khẩn cấp hiệu quả, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra sự cố, tai nạn gây nguy hại cho người, môi trường hoặc tài sản;
d) Trang bị hệ thống cảnh báo có khả năng phát hiện tình huống xấu có thể xảy ra gây nguy hiểm cho công trình, môi trường;
đ) Có tàu trực để bảo đảm ứng cứu kịp thời trong trường hợp khẩn cấp đối với các công trình dầu khí trên biển có người làm việc thường xuyên.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí
1. Thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
2. Lợi dụng điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây ô nhiễm môi trường.
3. Lợi dụng điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí để khai thác tài nguyên, khoáng sản khác.
4. Cản trở các hoạt động hợp pháp trong điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.
5. Cố ý phá hoại tài sản, thiết bị, công trình dầu khí; hủy hoại thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật thu được trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.
6. Cố ý làm sai lệch hoặc cung cấp trái pháp luật thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật thu được từ điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.
7. Tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí.
Chương II
ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ DẦU KHÍ
Điều 10. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí
1. Căn cứ chiến lược, quy hoạch về năng lượng, tài nguyên khoáng sản và đề xuất của các tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí phê duyệt danh mục đề án điều tra cơ bản về dầu khí bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ. Danh mục đề án điều tra cơ bản về dầu khí có các nội dung về tổ chức chủ trì thực hiện, nguồn kinh phí và dự toán kinh phí thực hiện, thời gian thực hiện, hình thức tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí.
Trường hợp đề xuất thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí tại khu vực đã được giao thuộc nhiệm công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản hoặc thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước về dầu khí quyết định việc phối hợp thực hiện giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan trên cơ sở bảo đảm hiệu quả cao nhất, tối đa lợi ích quốc gia.
2. Kinh phí thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, kinh phí của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, kinh phí của tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
3. Hình thức tổ chức thực hiện đề án điều tra cơ bản về dầu khí bao gồm:
a) Văn bản giao nhiệm vụ trong trường hợp cơ quan, doanh nghiệp nhà nước chủ trì thực hiện đề án;
b) Thỏa thuận thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí giữa Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam và tổ chức khác trong trường hợp tổ chức đó chủ trì thực hiện đề án.
4. Báo cáo kết quả điều tra cơ bản về dầu khí được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về địa chất và khoáng sản.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 11. Nội dung điều tra cơ bản về dầu khí
1. Nghiên cứu, khảo sát địa chất, địa vật lý; điều tra về thành tạo địa chất và thành phần vật chất; khoan thăm dò để thu thập số liệu và lấy mẫu; lập báo cáo, xây dựng bản đồ địa chất, địa vật lý khu vực và các bản đồ chuyên đề phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí kết hợp nghiên cứu tài biên địa chất, địa chất môi trường và khoáng sản khác; lập các bản đồ chuyên đề liên quan.
2. Tìm kiếm các dấu hiệu về dầu khí, đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí, khoanh định và phân loại theo đối tượng, nhóm thành tạo địa chất nhằm xác định khu vực có dầu khí mới, định hướng hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí.
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí
1. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ nội dung đề án đã được phê duyệt;
b) Bảo đảm tính trung thực, đầy đủ trong việc thu thập, tổng hợp tài liệu, thông tin về địa chất dầu khí; bảo mật thông tin trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí;
c) Bảo vệ khoáng sản và tài nguyên khác trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí;
d) Nộp tài liệu kết quả điều tra cơ bản về dầu khí để cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về địa chất và khoáng sản.
2. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có quyền chuyển ra nước ngoài các tài liệu thu được trong quá trình điều tra cơ bản về dầu khí, các loại mẫu vật với khối lượng và chủng loại phù hợp với tính chất và yêu cầu để phân tích, xử lý thử nghiệm theo đề án đã được phê duyệt và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức ngoài cơ quan, doanh nghiệp nhà nước thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí có quyền quy định tại khoản 2 Điều này và các quyền sau đây:
a) Quản lý việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí theo thỏa thuận được phê duyệt;
b) Sử dụng thông tin, tài liệu theo cam kết bảo mật; được đề xuất thu hồi chi phí khi tham gia đấu thầu, ký hợp đồng dầu khí tại lô dầu khí trong khu vực đã thực hiện điều tra cơ bản theo đề án.
Điều 13. Quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí
1. Cơ quan, doanh nghiệp nhà nước chủ trì thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí quản lý thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí do mình thực hiện; tổ chức khác chủ trì thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí nộp thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí đã được phê duyệt về Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam để quản lý.
2. Tổ chức, cá nhân được khai thác và sử dụng các thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí để nghiên cứu, đánh giá, đề xuất ký hợp đồng dầu khí và phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí hoặc theo thỏa thuận được phê duyệt.
3. Tổ chức, cá nhân tiếp cận, tham khảo, khai thác và sử dụng các thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật và kết quả điều tra cơ bản về dầu khí phải bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật và thỏa thuận.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III
LỰA CHỌN NHÀ THẦU KÝ HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ
Điều 14. Hình thức lựa chọn nhà thầu
1. Đấu thầu rộng rãi được áp dụng trên nguyên tắc cạnh tranh đối với lô dầu khí.
2. Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp có yêu cầu đặc thù hoặc liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng được yêu cầu.
3. Chỉ định thầu được áp dụng đối với lô dầu khí trong các trường hợp sau đây:
a) Liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại mà chỉ có 01 nhà thầu đáp ứng được;
b) Chỉ có 01 tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 15 của Luật này bày tỏ quan tâm và đề xuất ký hợp đồng dầu khí sau khi đã được thông tin rộng rãi trong vòng 30 ngày;
c) Chỉ có 01 đề xuất từ nhà thầu hoặc nhóm nhà thầu trong tổ hợp nhà thầu đang thực hiện hợp đồng dầu khí về kế hoạch đầu tư bổ sung trong cùng diện tích hợp đồng với điều kiện kinh tế, kỹ thuật cho hợp đồng dầu khí mới sau khi hợp đồng dầu khí đã ký hết thời hạn;
d) Các trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trên cơ sở đề xuất của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Điều kiện tham gia đấu thầu lựa chọn nhà thầu
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Tổ chức có đăng ký thành lập, hoạt động được cấp theo quy định pháp luật của quốc gia bên dự thầu; cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của quốc gia mà cá nhân đó là công dân;
2. Có năng lực tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm trong hoạt động dầu khí. Trường hợp tổ chức, cá nhân không đáp ứng điều kiện này thì phải liên danh với tổ chức, cá nhân khác để có đủ điều kiện tham gia đấu thầu.
Điều 16. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
1. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu bao gồm:
a) Năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu;
b) Điều kiện kỹ thuật phù hợp với từng lô dầu khí;
c) Điều kiện kinh tế phù hợp với từng lô dầu khí;
2. Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được đánh giá theo phương pháp thang điểm, so sánh, tổng hợp.
3. Nhà thầu được lựa chọn đàm phán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;
b) Đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm trong hoạt động dầu khí;
c) Đáp ứng yêu cầu về điều kiện kỹ thuật;
d) Đáp ứng yêu cầu về điều kiện kinh tế;
đ) Có hồ sơ dự thầu được đánh giá xếp thứ nhất.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 17. Tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm sau đây:
a) Lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
b) Thông báo mời thầu; phê duyệt và phát hành hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất;
c) Tổ chức đàm phán và hoàn thiện nội dung hợp đồng dầu khí với nhà thầu được lựa chọn;
d) Phê duyệt và thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV
HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ
Điều 18. Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí và cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Sau khi hoàn thành lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí và đàm phán hợp đồng dầu khí hoặc hoàn thành đàm phán thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí để thẩm định, phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí.
Việc phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí thay cho việc phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án dầu khí (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Sau khi nhận được phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phối hợp với nhà thầu tiến hành ký hợp đồng dầu khí, thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí.
3. Trên cơ sở hợp đồng dầu khí đã ký, cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà thầu và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
4. Trên cơ sở thỏa thuận sửa đổi hợp đồng dầu khí đã ký, cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh cho nhà thầu và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí.
Điều 19. Các loại hợp đồng dầu khí và nội dung chính của hợp đồng dầu khí
1. Các loại hợp đồng dầu khí bao gồm:
a) Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí;
b) Các loại hợp đồng dầu khí khác.
2. Nội dung chính của hợp đồng chia sản phẩm dầu khí bao gồm:
a) Tư cách pháp lý, quyền lợi tham gia của nhà thầu ký hợp đồng;
b) Đối tượng của hợp đồng;
c) Giới hạn diện tích và tiến độ hoàn trả diện tích hợp đồng;
d) Hiệu lực của hợp đồng, thời hạn hợp đồng, các giai đoạn của hợp đồng, điều kiện gia hạn các giai đoạn và việc điều chỉnh, gia hạn thời hạn hợp đồng;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên ký hợp đồng, người điều hành;
e) Cam kết công việc tối thiểu và cam kết tài chính tối thiểu theo giai đoạn của hợp đồng;
g) Nguyên tắc chia sản phẩm dầu khí và xác định chi phí thu hồi;
h) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;
i) Nguyên tắc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí, hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí;
k) Quyền của nước chủ nhà đối với tài sản, công trình dầu khí sau khi thu hồi chi phí và sau khi chấm dứt hợp đồng;
l) Điều kiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên ký hợp đồng;
m) Quyền của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được tham gia vào hợp đồng dầu khí và quyền ưu tiên mua trước;
n) Cam kết về hòa hồng, đào tạo, quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ dầu khí, ưu tiên sử dụng lao động, dịch vụ Việt Nam;
o) Trách nhiệm bảo vệ môi trường và bảo đảm an toàn trong khi tiến hành hoạt động dầu khí; nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí;
p) Điều kiện chấm dứt hợp đồng, xử lý các vi phạm;
q) Phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng và luật áp dụng.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định nội dung chính của loại hợp đồng dầu khí khác phù hợp với đặc thù của mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.
4. Chính phủ ban hành hợp đồng mẫu của hợp đồng chia sản phẩm dầu khí.
Điều 20. Thời hạn hợp đồng dầu khí
1. Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá 30 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 05 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn hợp đồng dầu khí đối với lô dầu khí trong danh mục các lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt không quá 35 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 10 năm.
3. Thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Không quá 10 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;
b) Trường hợp để bảo đảm thời gian khai thác khí có hiệu quả, trên cơ sở kế hoạch phát triển mỏ dầu khí được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định theo quy định của Luật này thì thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn dài hơn 10 năm;
c) Trường hợp để bảo đảm hiệu quả của hoạt động nâng cao hệ số thu hồi dầu khí, trên cơ sở kế hoạch phát triển mỏ dầu khí điều chỉnh được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam thẩm định theo quy định của Luật này thì thời hạn của hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn không quá 15 năm;
d) Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gia hạn thời hạn của hợp đồng dầu khí trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.
4. Thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò có thể được gia hạn trong các trường hợp sau đây:
a) Không quá 05 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam;
b) Trường hợp đặc biệt vì điều kiện địa chất dầu khí phức tạp, tiềm năng dầu khí hạn chế, điều kiện thực địa triển khai hoạt động dầu khí có những khó khăn đặc thù, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận gia hạn thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò quá thời hạn quy định tại điểm a khoản này, nhưng không quá 10 năm đối với lô dầu khí thông thường và không quá 15 năm đối với lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt;
c) Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận gia hạn thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí.
5. Sau khi tuyên bố phát hiện thương mại đối với diện tích phát hiện khí nhưng chưa có thị trường tiêu thụ và chưa có các điều kiện về đường ống, phương tiện xử lý thích hợp, nhà thầu được giữ lại diện tích phát hiện khí. Thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí không quá 05 năm trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam. Trường hợp cần tiếp tục giữ lại diện tích phát hiện khí ngoài thời hạn nêu trên vì lý do đặc thù, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận tiếp tục gia hạn thời hạn được giữ lại diện tích phát hiện khí nhưng không quá 10 năm. Trong thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí, nhà thầu phải hoàn thành các công việc để cam kết trong hợp đồng dầu khí. Thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí trong hợp đồng dầu khí không tính vào thời gian của hợp đồng dầu khí.
6. Việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp bất khả kháng, trên cơ sở đề xuất của nhà thầu, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận việc tạm dừng thực hiện
một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí. Thời gian tạm dừng được tính từ khi sự kiện bất khả kháng xảy ra cho tới khi chấm dứt;
b) Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí.
7. Thời hạn của hợp đồng dầu khí được kéo dài tương ứng với thời gian gia hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò theo quy định tại khoản 4 Điều này. Thời gian tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong trường hợp bất khả kháng hoặc vì lý do quốc phòng, an ninh, đối ngoại tại khoản 6 Điều này không tính vào thời hạn của hợp đồng dầu khí.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 21. Diện tích, hoàn trả diện tích, mở rộng diện tích hợp đồng dầu khí, hợp nhất phát hiện dầu khí, mỏ dầu khí
1. Diện tích hợp đồng dầu khí bao gồm diện tích của một hoặc nhiều lô dầu khí được quy định trong hợp đồng dầu khí.
2. Nhà thầu có nghĩa vụ hoàn trả một phần diện tích hợp đồng dầu khí vào cuối mỗi giai đoạn thành phần của giai đoạn tìm kiếm thăm dò và có nghĩa vụ thu dọn công trình dầu khí trên diện tích hoàn trả theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Nhà thầu có quyền đề xuất giữ lại toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí hoặc đề xuất tạm hoãn nghĩa vụ hoàn trả diện tích hợp đồng dầu khí trong trường hợp nhà thầu có đề xuất tiếp tục thực hiện công việc thăm dò, thẩm lượng bổ sung đối với một số cấu tạo tiềm năng trong phần diện tích phải hoàn trả trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
4. Trường hợp cần xác định ranh giới cấu trúc của cấu tạo tiềm năng hoặc phát hiện dầu khí vượt sang diện tích lô dầu khí mỏ liên kề nhằm bảo đảm khai thác đồng bộ, hiệu quả tài nguyên dầu khí, nhà thầu được phép triển khai hoạt động thăm dò, thẩm lượng tại lô dầu khí mỏ liên kề sau khi được Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận. Trên cơ sở kết quả hoạt động thăm dò, thẩm lượng, nhà thầu được đề xuất mở rộng diện tích hợp đồng dầu khí trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận. Việc điều chỉnh nội dung hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự kiến liên quan đến mở rộng diện tích hợp đồng dầu khí thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
5. Đối với các thỏa thuận hợp nhất mỏ, thỏa thuận phát triển chung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và có hiệu lực hoặc các nguyên tắc hợp nhất mỏ, nguyên tắc phát triển chung đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi Luật này có hiệu lực, việc điều chỉnh nội dung, ký các thỏa thuận này do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam phê duyệt.
6. Trường hợp phát hiện dầu khí vượt sang diện tích của một hoặc nhiều lô dầu khí liền kề đã ký hợp đồng dầu khí, các nhà thầu có trách nhiệm phối hợp, thống nhất đề xuất chương trình tìm kiếm thăm dò dầu khí đối với phát hiện dầu khí đó. Trên cơ sở kết quả thăm dò, thẩm lượng, các nhà thầu trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chấp thuận việc hợp nhất mỏ, phát hiện dầu khí để thẩm lượng (nếu có) và phát triển chung nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và khai thác tối ưu tài nguyên dầu khí.
7. Trường hợp cần thiết phải xây dựng các hạng mục công trình, thiết bị ngoài diện tích hợp đồng dầu khí phục vụ khai thác, xử lý, vận chuyển dầu khí từ diện tích hợp đồng dầu khí, nhà thầu được đề xuất trong kế hoạch đầu cương phát triển mỏ dầu khí, kế hoạch khai thác sớm mỏ dầu khí (nếu có) và kế hoạch phát triển mỏ dầu khí.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 22. Điều chỉnh cam kết công việc trong hợp đồng dầu khí
1. Trong quá trình triển khai hoạt động dầu khí, trường hợp vì lý do địa chất phức tạp không thể thực hiện được công việc đã cam kết, nhà thầu được quyền đề xuất chuyển đổi cam kết công việc. Nếu việc thay đổi cam kết không thuộc trường hợp phải điều chỉnh hợp đồng theo quy định của Chính phủ, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xem xét, chấp thuận đề xuất của nhà thầu.
2. Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc bất khả kháng, nhà thầu được đề xuất miễn, giảm hoặc chuyển đổi cam kết công việc trong hợp đồng dầu khí, trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí xem xét, chấp thuận.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 23. Mức thu hồi chi phí trong hợp đồng chia sản phẩm dầu khí
Các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thỏa thuận mức thu hồi chi phí của nhà thầu trong hợp đồng chia sản phẩm dầu khí như sau:
1. Tối đa 50% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm đối với hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô dầu khí thông thường;
2. Tối đa 70% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm đối với các hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư;
3. Tối đa 80% sản lượng dầu khí khai thác được trong năm đối với các hợp đồng dầu khí áp dụng cho lô, mỏ dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư đặc biệt.
Điều 24. Chấm dứt hiệu lực hợp đồng dầu khí
1. Hợp đồng dầu khí chấm dứt hiệu lực theo quy định tại hợp đồng dầu khí hoặc kết thúc thời hạn hợp đồng dầu khí nhưng không được gia hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật này.
17
2. Hợp đồng dầu khí kết thúc trước thời hạn theo sự thỏa thuận của các bên ký hợp đồng với điều kiện nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và phải thông báo cho Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam trước 03 tháng so với thời điểm đề xuất chấm dứt hợp đồng dầu khí trước thời hạn.
3. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam ban hành văn bản xác nhận việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng dầu khí sau khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng dầu khí.
Điều 25. Chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí
1. Nhà thầu có quyền chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí. Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Bên nhận chuyển nhượng cam kết kế thừa các quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và thực hiện các nội dung của hợp đồng dầu khí đã được ký;
b) Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp thuế liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xem xét việc chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí để thực hiện điều chỉnh nội dung của hợp đồng dầu khí và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
3. Trường hợp nhà thầu đang nắm giữ quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí thay đổi chủ sở hữu hoặc chuyển nhượng cổ phần, nhà thầu phải thực hiện việc kê khai và nộp thuế thu nhập phát sinh (nếu có) liên quan đến hợp đồng dầu khí đó theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 26. Ngôn ngữ của hợp đồng dầu khí và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dầu khí
1. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng dầu khí và các tài liệu kèm theo hợp đồng là tiếng Việt và tiếng Anh hoặc một tiếng nước ngoài thông dụng khác do các bên thỏa thuận. Bản tiếng Việt và tiếng Anh hoặc bản tiếng nước ngoài thông dụng khác có giá trị pháp lý ngang nhau.
2. Các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng dầu khí trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thể giải quyết bằng thương
Điều 27. Văn phòng điều hành của người điều hành trong hợp đồng dầu khí
1. Người điều hành nước ngoài phải thành lập văn phòng điều hành tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng dầu khí. Văn phòng điều hành có con dấu, được mở tài khoản, được tuyển dụng lao động và thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong phạm vi được ủy quyền quy định tại hợp đồng dầu khí, thỏa thuận điều hành của các nhà thầu và theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Người điều hành có thể sử dụng chung văn phòng điều hành để quản lý, điều hành các hoạt động dầu khí của một hoặc nhiều hợp đồng dầu khí ở Việt Nam. Chi phí quản lý, điều hành đối với từng hợp đồng dầu khí phải được phân bổ, hạch toán độc lập.
3. Văn phòng điều hành của người điều hành trong hợp đồng dầu khí được phép tiếp tục hoạt động sau khi hợp đồng dầu khí kết thúc để hoàn thành các nghĩa vụ với nước chủ nhà theo quy định của hợp đồng dầu khí và pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập, gia hạn, chấm dứt, thay đổi văn phòng điều hành của người điều hành nước ngoài trong hợp đồng dầu khí.
Điều 28. Thực hiện quyền tham gia, quyền ưu tiên mua trước quyền lợi tham gia, tiếp nhận quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí
1. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được thực hiện quyền tham gia vào hợp đồng dầu khí một lần tại thời điểm kế hoạch địa cương phát triển mỏ dầu khí đầu tiên trong diện tích hợp đồng được phê duyệt hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí.
2. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được thực hiện quyền ưu tiên mua trước một phần hoặc toàn bộ phần quyền lợi tham gia mà nhà thầu có ý định chuyển nhượng trong hợp đồng dầu khí đã được ký, trên cơ sở các điều kiện chuyển nhượng đã được thỏa thuận giữa bên có ý định chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng tiềm năng.
3. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nhận chuyển giao toàn bộ quyền lợi tham gia, các dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và các tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư trong vùng của nhà thầu trong trường hợp nhà thầu quyết định rút khỏi hợp đồng dầu khí theo quy định đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và được tham dung các nghĩa vụ của hợp đồng dầu khí. Các chế quyền, nghĩa vụ, theo dõi, sử dụng và xử lý tài sản, chi phí tạm và quyền lợi tham gia tiếp nhận từ nhà thầu rút khỏi hợp đồng dầu khí và lý do đặc biệt tiếp tục được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam quyết định việc thực hiện quyền tham gia, quyền ưu tiên mua trước quyền lợi tham gia, tiếp nhận quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí. Việc điều chỉnh nội dung của hợp đồng
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 29. Đề xuất kế hoạch đầu tư bổ sung, ký hợp đồng dầu khí mới trước khi hợp đồng dầu khí đã ký hết thời hạn
1. Tối thiểu 02 năm trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí, nhà thầu đang thực hiện hợp đồng dầu khí hoặc từng nhà thầu hoặc nhóm nhà thầu trong tổ hợp nhà thầu được đề xuất kế hoạch đầu tư bổ sung nhằm gia tăng trữ lượng, nâng cao hệ số thu hồi dầu khí và khai thác dầu khí trong cùng diện tích hợp đồng với điều kiện kinh tế, kỹ thuật phù hợp để ký hợp đồng dầu khí mới sau khi hợp đồng dầu khí đã ký hết thời hạn, trình Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xem xét và triển khai lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật này.
2. Việc thẩm định, phê duyệt nội dung hợp đồng dầu khí mới và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với hợp đồng dầu khí mới thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
3. Nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới được tiếp tục sử dụng mà không phải trả tiền đối với thông tin, dữ liệu, tài liệu, máy móc, vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lập đặt, đầu tư trong cùng diện tích hợp đồng để thực hiện hợp đồng dầu khí theo hợp đồng dầu khí mới.
4. Để bảo đảm cho hoạt động dầu khí được liên tục, gia tăng sản lượng khai thác, nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới được thành lập văn phòng điều hành; triển khai một số hoạt động dầu khí theo quy định của hợp đồng dầu khí trước thời điểm kết thúc hợp đồng dầu khí hiện hữu trên cơ sở chấp thuận của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động dầu khí của nhà thầu hợp đồng dầu khí hiện hữu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 30. Tiếp nhận mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí từ nhà thầu khi hợp đồng dầu khí hết thời hạn
1. 02 năm trước khi hết thời hạn hợp đồng dầu khí mà nhà thầu không trình đề xuất kế hoạch đầu tư bổ sung và ký hợp đồng dầu khí mới với điều kiện kinh tế, kỹ thuật phù hợp theo quy định của Luật này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam quyết định kế hoạch xử lý tiếp theo đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí đang được khai thác tại diện tích hợp đồng dầu khí theo một trong các phương án sau đây:
a) Không tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí; tiến hành thu dọn công trình dầu khí;
b) Lựa chọn nhà thầu tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí mới với điều kiện kinh tế, kỹ thuật phù hợp. Nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới được tiếp tục sử dụng không phải trả tiền đối với thông tin, dữ liệu
liệu, tài liệu, mẫu vật, vật tư tồn kho, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư trong diện tích hợp đồng để thực hiện hoạt động dầu khí;
c) Tiến hành khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.
2. Trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam lựa chọn nhà thầu ký hợp đồng dầu khí mới theo quy định của Luật này. Tối thiểu 03 tháng trước thời điểm hợp đồng dầu khí hiện hữu hết hạn mà dự kiến chưa thể ký hợp đồng dầu khí mới hoặc không muốn hơn thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chuẩn bị kế hoạch tiếp quản. Tại thời điểm hợp đồng dầu khí hiện hữu hết hạn mà chưa có hợp đồng dầu khí mới hoặc hợp đồng dầu khí mới chưa có hiệu lực, hoạt động khai thác được thực hiện theo cơ chế quản lý, điều hành và tài chính áp dụng cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí cho đến khi hợp đồng dầu khí mới có hiệu lực hoặc việc khai thác không đem lại hiệu quả kinh tế.
3. Trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam hoặc doanh nghiệp do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ do Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam chỉ định, tiếp quản và thực hiện dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí đến khi việc tiếp tục khai thác mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí không đem lại hiệu quả kinh tế.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí ban hành cơ chế quản lý, điều hành và tài chính cho dự án khai thác tận thu mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương V
HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ
Điều 31. Dự án phát triển mỏ dầu khí trên đất liền; dự án phát triển mỏ dầu khí có chuỗi đồng bộ các hạng mục công trình, thiết bị dầu khí trên đất liền và trên biển
1. Trong quá trình lập kế hoạch đại cương phát triển mỏ dầu khí, nếu cần thiết xây dựng chuỗi đồng bộ các hạng mục công trình, thiết bị dầu khí trên đất liền và trên biển ngoài diện tích hợp đồng bán dầu phục vụ khai thác, xử lý và vận chuyển dầu khí để sản xuất ra dầu khí thương phẩm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của dự án phát triển mỏ dầu khí, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về dầu khí chấp thuận chủ trương thực hiện dự án phát triển mỏ dầu khí có chuỗi đồng bộ các hạng mục công trình, thiết bị dầu khí trên đất liền và trên biển.
2. Việc chuyển mục đích sử dụng rừng, đất (nếu có) đối với dự án phát triển mỏ dầu khí trên đất liền, dự án phát triển mỏ dầu khí có chuỗi đồng bộ các hạng mục công trình, thiết bị dầu khí được thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất đai. Trong thời gian thực hiện việc thu hồi, chuyển mục