Nghị quyết

Về Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 10/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
7/12/2018
Ngày hiệu lực
1/1/2019
Người ký
Trần Văn Hiện
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thư viện
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2024).

NGHỊ QUYẾT
Về Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Cà Mau
___________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY

 

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 148/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết về Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh Cà Mau; Thư viện các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là thư viện cấp huyện).

2. Đối tượng nộp phí: Cá nhân có nhu cầu đọc, mượn tài liệu, sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác của Thư viện tỉnh và thư viện cấp huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

3. Đối tượng miễn thu: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

4. Đối tượng giảm thu

Giảm 50% (năm mươi phần trăm) đối với các trường hợp sau: Trẻ em (dưới 16 tuổi); các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa; người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

Điều 3. Mức thu

1. Thư viện tỉnh

a) Đọc, mượn tài liệu phổ thông: 20.000 đồng (hai mươi nghìn đồng)/người/năm.

b) Sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm, phòng đọc đặc biệt khác đối với người từ 16 tuổi trở lên: 70.000 đồng (bảy mươi nghìn đồng)/người/năm.

2. Mức thu tại thư viện cấp huyện bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại Thư viện tỉnh.

3. Cá nhân có nhu cầu sử dụng phòng đọc không thường xuyên được tham khảo tài liệu tại chỗ: 5.000 đồng (năm nghìn đồng)/người/lượt.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

Tổ chức thu phí được trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí; 10% (mười phần trăm) còn lại nộp vào ngân sách nhà nước; tổ chức thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính hàng năm theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2018
    Ban hành
  2. 01/01/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2020
  4. 18/01/2021
  5. 27/02/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi3

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thư viện

29/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 16/9/2024Quyết định
25/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Đặt tên một tuyến đường trên địa bàn huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2023Quyết định
06/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh về việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2023Quyết định
05/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 28/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh về việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2023Quyết định
07/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh về việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2023Quyết định
28/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc đặt tên các tuyến đường trên địa bàn thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.