Nghị quyết

Về chính sách hỗ trợ đất ở và kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 -2022

Số hiệu: 10/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
18/7/2018
Ngày hiệu lực
28/7/2018
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác dân tộc
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 10 /2018/NQ-HĐND | Quảng Trị , ngày 18 tháng 7 năm 2018

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở VÀ KINH PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO VÀ HỘ NGHÈO Ở CÁC XÃ KHU VỰC III, THÔN, BẢN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2019 - 2022

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi;

Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 -2020;

Xét Tờ trình số 909/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo Đề án “Thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở và kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 - 2022”; Báo cáo thẩm tra của Ban dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua chính sách “Thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở và kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở các xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019 - 2022” với các nội dung sau:

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu chung

Giải quyết những vấn đề khó khăn về đời sống, sản xuất nhằm đảm bảo cho các hộ nghèo có đủ đất ở, đất sản xuất, tạo điều kiện tiếp cận vốn ưu đãi từ các chính sách để phát triển sản xuất; từng bước ổn định, cải thiện điều kiện vật chất và tinh thần cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở miền núi, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn. Góp phần giảm nghèo bền vững, giảm dần chênh lệch trong phát triển giữa vùng dân tộc thiểu số và miền núi với các vùng khác trên địa bàn tỉnh. Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững trật tự xã hội, an ninh quốc phòng vùng miền núi.

2. Mục tiêu cụ thể

Phấn đấu đến năm 2020 giải quyết 100% đất ở, cơ bản giải quyết đất sản xuất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

II. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết áp dụng cho tất cả các xã, thôn bản thuộc vùng miền núi ở địa bàn tỉnh Quảng Trị được quy định tại Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016- 2020.

2. Đối tượng áp dụng

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn), thôn, bản đặc biệt khó khăn (theo tiêu chí hộ nghèo tiếp cận đa chiều đã được phê duyệt tại Quyết định số 215/QĐ-UBND ngày 06/2/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh và kết quả rà soát hộ nghèo hàng năm) sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp, chưa có hoặc thiểu đất ở, đất sản xuất.

3. Thời gian thực hiện đề án: từ năm 2019 đến năm 2022.

III. Nội dung cụ thể

1. Đất ở:

- Hạn mức giao đất ở: 400m2

- Hỗ trợ tạo mặt bằng đất ở: 600.000đ/hộ

- Số hộ được hỗ trợ về đất ở và hỗ trợ chi phí đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở: 1.189 hộ.

2. Đất sản xuất:

- Hạn mức giao đất sản xuất theo quy định hiện hành.

- Số hộ được hỗ trợ về đất sản xuất và kinh phí đo vẽ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất: 2.768 hộ.

IV. Kinh phí thực hiện

1. Tổng kinh phí là: 8.627 triệu đồng. Bao gồm:

- Hỗ trợ tạo mặt bằng đất ở: 600.000đ/hộ (tương ứng 713 triệu đồng).

- Hỗ trợ đo vẽ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất ở: 2.378 triệu đồng.

- Hỗ trợ đo vẽ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất sản xuất: 5.536 triệu đồng.

2. Nguồn kinh phí

- Kinh phí hỗ trợ tạo mặt bằng đất ở: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%

- Kinh phí hỗ trợ đo vẽ, cấp chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất.

Trong đó:

+ Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo: 80%

+ Ngân sách cấp huyện đảm bảo: 20%

V. Giải pháp thực hiện

- Nguồn đất, quỹ đất để giải quyết, bố trí những trường hợp không có đất hoặc thiếu đất bao gồm đất nông nghiệp chưa sử dụng đang được địa phương quản lý; đất thu hồi từ các công ty lâm nghiệp được xác định tại Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quản lý sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và đất rừng phòng hộ chuyển đổi sang đất rừng sản xuất được xác định tại Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND ngày 19/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất cuối kỳ (2016-2020) của tỉnh Quảng Trị.

- Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, xác định cụ thể vị trí sơ đồ lô thửa diện tích đất đảm bảo tính khả thi ngoài thực địa trước khi bạn giao đất cho các địa phương và các hộ gia đình (đạt được giao không bị tranh chấp, phải liền vùng, liền khoảnh, có khả năng canh tác và gần dân cư, thuận lợi cho dân sản xuất).

- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, chính quyền các địa phương tích cực rà soát quy hoạch phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các điểm dân cư, di dân phù hợp với kế hoạch xây dựng nông thôn mới.

Điều 2.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình triển khai, nếu có những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thống nhất quyết định.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị Khóa VII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - VPQH, VPCTN, VPCP; - UB Dân tộc; - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - TVT U, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh; - Đoàn ĐBQH t ỉ nh, TAND, VKSND t ỉ nh; - VP: Tư, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Các đại bi ể u HĐND tỉnh; - TT HĐND, UBND huyện, TX, TP; - TT Công báo tỉnh Quảng Trị; - Lưu: VT, DT. | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Hùng

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc

015/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2025Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
127/2024/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2024Nghị định
01/2024/TT-UBDTUỷ ban Dân tộc

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
29/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
30/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

25/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
26/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
24/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
27/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
28/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mưc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.