|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh; Danh mục các dự án không khả thi cần đưa ra khỏi các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ ------------------------------ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ BA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Phú Thọ. Xét Tờ trình số 5308/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2016; Tờ trình số 5580/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 và Tờ trình số 5590/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 và các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau: Tổng số là 288 dự án, với diện tích 1.343,3 héc ta, trong đó sử dụng đất trồng lúa 398,52 héc ta, đất rừng phòng hộ 5,41 héc ta, diện tích các loại đất khác 939,34 héc ta, bao gồm: Dự án An ninh, quốc phòng phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa theo điều 58 Luật Đất đai năm 2013 là 02 dự án. Dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 là 245 dự án. Dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (thỏa thuận bồi thường) theo Điều 73 Luật Đất đai năm 2013 là 41 dự án. Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: (1). Thành phố Việt Trì 41 dự án với diện tích 263,54 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 91,72 héc ta; các loại đất khác 171,82 héc ta. (2). Thị xã Phú Thọ 11 dự án với diện tích 31,55 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 14,02 héc ta; các loại đất khác 17,53 héc ta. (3). Huyện Lâm Thao 19 dự án với diện tích 40,33 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 30,20 héc ta; các loại đất khác 10,13 héc ta. (4). Huyện Phù Ninh 25 dự án với diện tích 146,69 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 37,51 héc ta; đất rừng phòng hộ 0,41 héc ta; các loại đất khác 108,77 héc ta. (5). Huyện Đoan Hùng 21 dự án với diện tích 62,66 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 28,78 héc ta; các loại đất khác 33,88 héc ta. (6). Huyện Thanh Ba 24 dự án với diện tích 115,66 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 45,15 héc ta; các loại đất khác 70,51 héc ta. (7). Huyện Hạ Hòa 16 dự án với diện tích 46,37 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 16,37 héc ta; các loại đất khác 30,0 héc ta. (8). Huyện Cẩm Khê 16 dự án với diện tích 118,38 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 31,13 héc ta; các loại đất khác 87,25 héc ta. (9). Huyện Yên Lập 19 dự án với diện tích 105,85 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 23,36 héc ta; các loại đất khác 82,49 héc ta. (10). Huyện Tam Nông 21 dự án với diện tích 77,21 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 20,52 héc ta; các loại đất khác 56,69 héc ta. (11). Huyện Thanh Thủy 21 dự án với diện tích 37,43 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 19,52 héc ta; các loại đất khác 17,91 héc ta. (12). Huyện Thanh Sơn 33 dự án với diện tích 163,38 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 21,24 héc ta; các loại đất khác 142,14 héc ta. (13). Huyện Tân Sơn 21 dự án với diện tích 134,22 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 19,0 héc ta; đất rừng phòng hộ 5,0 ha; các loại đất khác 110,22 héc ta. (Chi tiết có các biểu từ Biểu 1.1 đến Biểu 1.13 kèm theo). Điều 2. Thông qua danh mục các dự án không khả thi đưa ra khỏi các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tổng số 32 dự án (trong đó có 29 dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất và 03 dự án thỏa thuận), cụ thể như sau: 1. Danh mục dự án đưa ra khỏi Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh là 16 dự án với diện tích 83,53 héc ta. 2. Danh mục dự án đưa ra khỏi Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014 của HĐND tỉnh là 13 dự án với diện tích 228,99 héc ta. 3. Danh mục dự án đưa ra khỏi Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của HĐND tỉnh là 01 dự án với diện tích 0,2 héc ta. 4. Danh mục dự án đưa ra khỏi Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh là 02 dự án với diện tích 17,66 héc ta. (Chi tiết có biểu 02 kèm theo) Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, Khóa XVIII, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./. |
Nghị quyết
Về việc thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh; Danh mục các dự án không khả thi cần đưa ra khỏi các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 10/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 8/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Hoàng Dân Mạc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ
87/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Phú Thọ
Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.