|
NGHỊ QUYẾT Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang __________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn; Xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 127/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể: 1. Quy định khoảng cách và địa bàn đối với những trường hợp có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn để xác định đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn như sau: 1.1. Cấp tiểu học và trung học cơ sở: a) Khoảng cách từ nhà học sinh đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở. b) Khu vực có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá: Khoảng cách từ nhà học sinh đến trường từ 2 km trở lên. 1.2. Cấp trung học phổ thông: a) Khoảng cách từ nhà học sinh đến trường từ 10 km trở lên. b) Khu vực có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, quy định như sau: - Địa hình cách trở phải qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá nên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày mà phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập: Khoảng cách từ nhà học sinh đến trường từ 5 km trở lên. - Địa hình cách trở phải qua sông, suối không có cầu, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày mà phải ở lại trường hoặc khu vực gần trường để học tập: Khoảng cách từ nhà học sinh đến trường từ 2 km trở lên. 2. Quy định mức khoán kinh phí cho các trường để phục vụ nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP như sau: 2.1. Các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 200% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm. 2.2. Đối với các trường, điểm trường có từ 10 đến 29 học sinh, không đủ điều kiện hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí nấu ăn theo quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ: Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ điều kiện thực tế hỗ trợ một phần kinh phí từ ngân sách tỉnh để các trường tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh; hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm. Điều 2. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./. |
Nghị quyết
Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 10/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Tuyên Quang
- Ngày ban hành
- 6/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Nguyễn Văn Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 52/NQ-HĐND (hiệu lực 25/08/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 06/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 25/08/2025Thay thế bởi Nghị quyết 52/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 38/2005/QH11
Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 116/2016/NĐ-CP
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Tuyên Quang
43/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Tuyên Quang
Quy định nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.