Nghị quyết

Về việc bổ sung một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2015; điều chỉnh Điều 1 Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 20/4/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2015

Số hiệu: 10/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
16/7/2015
Ngày hiệu lực
26/7/2015
Người ký
Dương văn Thống
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________

Số: 10/2015/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 16 tháng 7 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc bổ sung một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2015; điều chỉnh Điều 1 Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 20/4/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2015

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 14

          Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

          Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 20/4/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2015.

Sau khi xem xét Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt bổ sung, điều chỉnh danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái, Điều 1 Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 20/4/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thể:

1. Điều chỉnh, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014, khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 20/4/2015 như sau:

Điều chỉnh, bổ sung Danh mục dự án cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai gồm 26 dự án với tổng diện tích là 160,18 ha.

(Chi tiết Biểu số 01 kèm theo)

2. Điều chỉnh, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 20/4/2015 như sau:

Điều chỉnh, bổ sung Danh mục dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ gồm 18 dự án với tổng diện tích là 40,19 ha (trong đó: diện tích đất trồng lúa là 20,49 ha; diện tích đất rừng phòng hộ là 19,7 ha).

(Chi tiết Biểu số 02 kèm theo)

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII - Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Dương Văn Thống

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
149/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.