NGHỊ QUYẾT Về ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế _________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Sau khi xem xét Tờ trình số 6600/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm: 1. Dự án sử dụng vốn đầu tư công nhóm C theo từng lĩnh vực được quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư công có tổng mức đầu tư cụ thể như sau: a) Dự án giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, đường quốc lộ); công nghiệp điện; hóa chất, phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chế biến khoáng sản; xây dựng khu nhà ở có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng. b) Dự án giao thông (trừ các dự án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này); thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu (trừ các dự án sản xuất vật liệu hóa chất, phân bón, xi măng); công trình cơ khí (trừ các dự án công trình cơ khí chế tạo máy, luyện kim); bưu chính, viễn thông có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng. c) Dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; công nghiệp (trừ các dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này) có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng. d) Dự án y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xây dựng dân dụng (trừ các dự án xây dựng khu nhà ở quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này) có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng. 2. Dự án sử dụng vốn đầu tư công nhóm C theo quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư công có số hộ tái định cư từ 200 hộ trở lên. 3. Nghị quyết này không áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của Chính phủ. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI, kỳ họp lần thứ 11 thông qua./.
|
||||||||
Nghị quyết
Về ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 10/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 11/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2015
- Người ký
- Lê Trường Lưu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND (hiệu lực 13/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 11/12/2015Ban hành
- 21/12/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 20/12/2024Thay thế bởi Nghị quyết 39/2024/NQ-HĐND
- 13/01/2025Thay thế bởi Quyết định 84/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 84/QĐ-UBND
Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024
Còn hiệu lựcNghị quyết · 39/2024/NQ-HĐND
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
33/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.