|
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020 __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục giống vật nuôi cao sản; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Căn cứ Thông tư số 43/2014/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 30/2015/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020, với những nội dung chính sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc các lĩnh vực sau: a) Dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm có công suất nhỏ hơn so với công suất quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP; b) Dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc có quy mô nhỏ hơn so với quy mô quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP; c) Dự án đầu tư vùng sản xuất rau an toàn; d) Dự án đầu tư vùng sản xuất cây dược liệu: cây quế và cây sa nhân có quy mô nhỏ hơn so với quy mô quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP. 2. Đối tượng áp dụng a) Nhà đầu tư được hỗ trợ là doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này. 3. Hình thức và nguyên tắc thực hiện hỗ trợ a) Hình thức thực hiện hỗ trợ Nhà đầu tư được lựa chọn một trong hai hình thức thực hiện hỗ trợ như sau: - Hình thức thực hiện theo quy trình đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành: điều kiện là các nội dung hỗ trợ phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt thiết kế, dự toán hạng mục, công trình hoặc phê duyệt thiết kế tổng dự toán của cả dự án trước khi triển khai; - Hình thức tự thực hiện: Sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp Quyết định hỗ trợ đầu tư, nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện nội dung hỗ trợ. Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, thanh toán mức hỗ trợ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT. b) Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ - Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư và sau khi nhà đầu tư hoàn thành đầy đủ hồ sơ theo quy định; - Trường hợp nhà đầu tư có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức hỗ trợ đầu tư khác nhau quy định tại các văn bản pháp luật khác nhau trong cùng một thời gian thì được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ đầu tư có lợi nhất. 4. Nội dung hỗ trợ a) Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm - Điều kiện hỗ trợ: thỏa mãn các điều kiện sau + Cơ sở giết mổ tập trung công nghiệp có công suất giết mổ một ngày đêm phải đạt tối thiểu 20 con bò, trâu hoặc 100 con heo hoặc 500 con gia cầm. + Dự án nằm trong quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm được duyệt hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận nếu chưa có quy hoạch được duyệt. + Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường. + Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương. - Mức hỗ trợ + Hỗ trợ 70% chi phí đầu tư nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị. + Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì được hỗ trợ thêm 70% chi phí đầu tư nhưng không quá 2,5 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng mục trên. b) Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc - Điều kiện hỗ trợ: thỏa mãn các điều kiện sau + Cơ sở có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung từ 500 con trở lên đối với lợn thịt; hoặc từ 200 con trở lên đối với trâu, bò, dê; hoặc từ 100 con trở lên đối với bò thịt cao sản nhập ngoại; + Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận nếu chưa có quy hoạch được duyệt; + Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; + Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương. - Mức hỗ trợ + Hỗ trợ 70% chi phí đầu tư nhưng không quá 1,5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ và mua thiết bị; + Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì được hỗ trợ 70% chi phí đầu tư nhưng không quá 2,5 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng mục trên. c) Hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất rau an toàn - Điều kiện hỗ trợ: thỏa mãn các điều kiện sau + Có quy mô diện tích tập trung từ 05 ha trở lên; + Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận nếu dự án chưa có trong quy hoạch được duyệt; + Được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; + Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương. - Mức hỗ trợ + Hỗ trợ 70% chi phí đầu tư nhưng không quá 1,5 tỷ đồng/dự án để đầu tư xây dựng đồng ruộng, nhà sơ chế, nhà kho, mua máy móc, thiết bị; + Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì được hỗ trợ 70% chi phí đầu tư nhưng không quá 2,5 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng mục trên. d) Hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất cây dược liệu (cây quế và cây sa nhân) - Điều kiện hỗ trợ: thỏa mãn các điều kiện sau + Đối với dự án trồng cây có quy mô diện tích từ 30 ha trở lên đối với cây quế hoặc từ 20 ha trở lên đối với cây sa nhân. Đối với cơ sở sản xuất cây giống có quy mô 500.000 cây giống quế/năm hoặc 200.000 cây giống sa nhân/năm trở lên; + Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận nếu chưa có quy hoạch được duyệt; + Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương. - Mức hỗ trợ + Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha để xây dựng vùng sản xuất; + Hỗ trợ 70% chi phí đầu tư/cơ sở nhưng không quá 01 tỷ đồng để xây dựng cơ sở sản xuất cây giống.
5. Quy định chuyển tiếp a) Dự án đã thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà đáp ứng được các điều kiện hỗ trợ, thì được hỗ trợ như sau: - Được hỗ trợ cho các hạng mục đầu tư, gói thầu của dự án thực hiện sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực. - Không hỗ trợ đối với các hạng mục đầu tư, gói thầu đã thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực. b) Trường hợp dự án đã hoàn thành các hạng mục đầu tư và đưa vào vận hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô, thì được hưởng chính sách hỗ trợ đặc thù này nếu phần mở rộng đáp ứng được các điều kiện hỗ trợ. 6. Nguồn kinh phí hỗ trợ Ngân sách tỉnh và lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án có cùng mục tiêu. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; hằng năm, tổng hợp, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện việc hỗ trợ theo quy định này cho Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2015, tại kỳ họp thứ 16./. |
Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020
Số hiệu: 10/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 20/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2015
- Người ký
- Trần Ngọc Căng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 25/07/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 20/07/2015Ban hành
- 25/07/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 25/07/2016Thay thế bởi Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 210/2013/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 43/2014/TT-BNNPTNT
Ban hành Danh mục sản phẩm nông lâm thủy sản, sản phẩm phụ trợ, sản phẩm cơ khí để bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 14/2014/TT-BNNPTTN
Ban hành Danh mục giống vật nuôi cao sản
Còn hiệu lựcThông tư · 05/2014/TT-BKHĐT
Hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 30/2015/TT-BTC
Hướng dẫn việc lập dự toán, thanh toán và quyết toán các khoản hỗ trợ doanh nghiệp theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.