Nghị quyết

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015

Số hiệu: 10/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
13/12/2013
Ngày hiệu lực
23/12/2015
Người ký
Hoàng Dân Mạc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND

ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ

các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4655/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

            Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, Mục I, Điều 1 Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2015, như sau:

"4. Chương trình phát triển rừng sản xuất (hỗ trợ trồng rừng thâm canh)

- Đối tượng được hỗ trợ:

+ Các hộ, nhóm hộ gia đình có đất, thuê đất trồng rừng, thâm canh ít nhất một chu kỳ sản xuất với quy mô liền vùng từ 0,5 ha trở lên;

+ Các Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, cấp huyện; Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện; Ban phát triển rừng xã, thôn; cán bộ khuyến lâm; đơn vị tư vấn thiết kế, lập dự toán trồng rừng; đơn vị thẩm định thiết kế, dự toán trồng rừng.

- Nội dung và định mức hỗ trợ:

+ Đối với các huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập: Mức hỗ trợ 3,7 triệu đồng/ha, trong đó: Hỗ trợ giống cây keo tai tượng hạt ngoại 2 triệu đồng/ha, hỗ trợ phân bón lót 1,7 triệu đồng/ha.

+ Đối với các huyện, thành, thị còn lại: Hỗ trợ giống cây keo tai tượng hạt ngoại với mức 2 triệu đồng/ha.

+ Hỗ trợ các chi phí gián tiếp cho dự án, cụ thể: Hỗ trợ chi phí khảo sát, thiết kế: 150.000 đồng/ha; hỗ trợ chi phí thẩm định thiết kế, dự toán: 45.000 đồng/ha; hỗ trợ chi phí khuyến lâm: Đối với 3 huyện Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập: 75.000 đồng/ha/năm. Các huyện còn lại: 40.000 đồng/ha/năm.

+ Hỗ trợ chi phí quản lý dự án: Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) tổng vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư cho hoạt động lâm sinh, trong đó: Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh 0,7%; Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện 6%; Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện 0,8%; Ban phát triển rừng xã 1%; Ban phát triển rừng thôn 1%.

Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.