Nghị quyết

Về việc quy định chế độ quản lý và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Số hiệu: 10/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành
19/7/2012
Ngày hiệu lực
29/7/2012
Người ký
Lê Thanh Hùng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 08/08/2016).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chế độ quản lý và mức chi đặc thù

đối với Đội Tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã;

Xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ quản lý và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thống nhất thông qua chế độ quản lý và quy định mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

a) Đối tượng áp dụng: các tuyên truyền viên trong, ngoài biên chế của các Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thành phố.

b) Phạm vi áp dụng: các hoạt động tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thành phố.

2. Quy định về định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động:

 a) Định mức hoạt động:

 

Số TT

Nội dung

Chỉ tiêu hoạt động trong năm

Cấp tỉnh

Cấp huyện, thành phố

1

Số buổi hoạt động trong năm

120 buổi

110 buổi

2

Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi Đội Thông tin lưu động

02 cuộc

01 cuộc

3

Biên tập các chương trình tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, các tài liệu tuyên truyền khác

12 tài liệu

10 tài liệu

4

Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cơ sở

02 lớp

01 lớp

5

Biên tập, dàn dựng chương trình mới

06 chương trình

06 chương trình

 

b) Mức chi bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng biểu diễn của Đội Tuyên truyền lưu động đối với tuyên truyền viên trong biên chế và các tuyên truyền viên ngoài biên chế (người đã được đơn vị tuyển dụng) như sau:

- Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới: Mức bồi dưỡng cho 01 buổi tập chương trình mới là 40.000đ/ người. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 10 buổi.

- Mức bồi dưỡng trong chương trình biểu diễn lưu động:

+ Mức bồi dưỡng cho 01 buổi biểu diễn lưu động đối với vai chính: 65.000đ/ người;

+ Mức bồi dưỡng cho 01 buổi biểu diễn lưu động đối với các vai khác: 50.000đ/ người.

 c) Đối với các thành viên Đội Nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, huyện, thành phố (tham gia hội thi, hội diễn hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) mức chi bồi dưỡng luyện tập, biểu diễn như sau:

- Bồi dưỡng luyện tập chương trình mới nghệ thuật quần chúng: Mức bồi dưỡng cho 01 buổi tập chương trình mới là 40.000đ/ người. Số buổi tập tối đa cho một chương trình mới là 20 buổi.

- Mức bồi dưỡng cho 01 buổi biểu diễn nghệ thuật quần chúng là: 100.000đ/ người.

3. Kinh phí thực hiện chế độ quản lý đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động được bố trí trong dự toán chi ngân sách (sự nghiệp văn hóa - thông tin) hàng năm của các đơn vị, địa phương thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác được giao quản lý sử dụng để tổ chức thực hiện.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua./.    

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2012
    Ban hành
  2. 29/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/08/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
07 /2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Quy định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách Nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02a/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.