Nghị quyết

Về thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Số hiệu: 10/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân
Ngày ban hành
8/12/2010
Ngày hiệu lực
18/12/2010
Người ký
Phạm Phương Thảo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2018).

NGHỊ QUYẾT

Về thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19

(từ ngày 07 đến ngày 10 tháng 12 năm 2010)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12, ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;

Xét Tờ trình số 6113/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 436/BCTT-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6113/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể như sau:

1. Mức thu:

a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất:

Số TT

Quy mô diện tích (m2)

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Tại quận

Tại huyện

I

Đối với hộ gia đình, cá nhân

 

 

1

Nhỏ hơn 500m2

50.000

25.000

2

Từ 500m2 trở lên

500.000

250.000

II

Đối với tổ chức

 

 

1

Nhỏ hơn 10.000m2

2.000.000

2

Từ 10.000m2 đến dưới 100.000m2

3.000.000

3

Từ 100.000m2 trở lên

5.000.000

b) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

Số TT

Giá trị tài sản chuyển nhượng

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Tài sản có giá trị đến 1 tỷ đồng

50.000

2

Tài sản có giá trị từ trên 1 đến 5 tỷ đồng

100.000

3

Tài sản có giá trị từ trên 5 đến 10 tỷ đồng

2.100.000

4

Tài sản có giá trị trên 10 tỷ đồng

3.100.000

2. Trường hợp không thu phí:

Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu.

3. Quản lý và sử dụng nguồn thu: đơn vị thu phí được để lại 50% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động thu phí, nộp ngân sách 50%. Phần phí để lại, đơn vị thu quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2010./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2010
    Ban hành
  2. 18/12/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đất đai

16/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Về quy định mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2017Quyết định
35.2016/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/8/2016Nghị quyết
20/2015/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2015Nghị quyết
02/2010/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Về việc phê duyệt giá đất để tính thu tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) để sử dụng vào mục đích làm trụ sở làm việc của Công ty Công trình Đô thị huyện Tân Thành tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2010Quyết định
293/2020/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 130/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định miễn thu phí, lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/7/2020Nghị quyết
130/2017/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định miễn thu phí, lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/12/2017Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân

19/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Về quy định vùng nuôi chim yến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định về mức hỗ trợ đặc thù chi hoạt động thường xuyên cho ngành Kiểm sát nhân dân Thành phố, ngành Tòa án nhân dân Thành phố, ngành Thi hành án dân sự Thành phố và Sở Ngoại vụ Thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
15/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên và hỗ trợ lương đưa lao động trẻ về làm việc tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giai đoạn 2024-2025 theo quyết định số 1804/QĐ-Ttg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.