Nghị quyết

Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 10/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành
15/7/2010
Ngày hiệu lực
25/7/2010
Người ký
Ngô Trọng Vịnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2019).

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài

và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 17

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Xét Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Chế độ chi tiếp khách nước ngoài:

1.1. Mức chi tiền ăn, tặng hoa, tặng phẩm, dịch thuật, tiêu chuẩn xe ô tô: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính.

1.2. Mức chi tiền thuê phòng các đoàn khách nước ngoài do Việt Nam đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại:

a) Trưởng đoàn hạng A: Mức tối đa không quá 500.000đồng/người/ngày;

b) Phó đoàn, đoàn viên khách hạng A và Trưởng đoàn khách hạng B: Mức tối đa không quá 400.000đồng/người/ngày;

c) Đoàn viên khách hạng B và đoàn khách hạng C: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/ngày;

d) Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày;

Trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp, nhưng không vượt quá 30% mức giá quy định.

Trường hợp khách nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị, không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách nhưng tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi quy định cho từng hạng khách nêu trên.

2. Chi tiếp khách trong nước:

2.1. Chi nước uống: Tối đa không quá 20.000đồng/người/ngày;

2.2. Chi mời cơm (02 bữa trưa và tối):

2.2.1. Đoàn lão thành cách mạng; đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa.

2.2.2. Khách thuộc các cơ quan Trung ương, tỉnh bạn về thăm và làm việc tại tỉnh:

a) Đoàn khách trưởng đoàn có chức vụ từ Bộ trưởng, Thứ trưởng; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh và các chức danh tương đương trở lên: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa;

b) Các đối tượng còn lại: Mức chi tối đa không quá 150.000đ/người/1 bữa.

2.2.3. Khách là các nhà đầu tư đến thăm và làm việc tìm hiểu môi trường đầu tư nhằm tạo điều kiện cho địa phương mở rộng, thu hút các dự án đầu tư; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc tại địa phương triển khai các dự án tài trợ, viện trợ cho địa phương: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa.

2.2.4. Khách thuộc các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong tỉnh: Do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định, mức chi:

a) Các đơn vị cấp tỉnh: Mức chi tối đa không quá 150.000đ/người/1 bữa;

b) Các đơn vị cấp huyện và đơn vị trực thuộc các Sở: Mức chi tối đa không quá 150.000đ//người/1 bữa;

c) Các đơn vị cấp xã: Mức chi tối đa không quá 80.000đ/người/1 bữa.

2.2.5. Chi bữa sáng: Tối đa không quá 30% mức quy định bữa trưa, tối từng đối tượng khách nêu trên.

2.2.6. Các đoàn khách đặc biệt của tỉnh: Mức chi mời cơm thân mật do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

3. Các nội dung quy định chế độ chi tiêu khác về tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và đón tiếp khách trong nước không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 của HĐND tỉnh.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Quá trình thực hiện, điểm nào chưa phù hợp, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định vào kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khoá XVI, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/07/2010
    Ban hành
  2. 25/07/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.