Nghị quyết

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 10/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành
31/3/2009
Ngày hiệu lực
31/3/2009
Người ký
Trần An Khánh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng

tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

__________

­­­­­­­­­­­­­­

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng  8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1081/TTr-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 09/BC-BKTNS ngày 27 tháng 3 năm 2009 của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.

2. Đối tượng không thu phí

- Cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi mình quản lý.

3. Mức thu

Mức thu áp dụng cho 03 cấp (xã, huyện, tỉnh) được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (sau đây gọi chung là cơ quan thu) phải thực hiện: 

- Tổ chức thu, nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo đúng quy định; Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí tại trụ sở cơ quan thu phí. Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho người nộp tiền. 

- Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp tiền phí theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành.

- Đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.

- Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp tiền phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.

b) Cơ quan thu phí được trích để lại 60% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ cho công việc thu phí bao gồm:

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành; các khoản đóng góp theo qui định đối với người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn;

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí; in (mua) tờ khai, giấy phép, các loại ấn chỉ khác theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

- Chi phí mua nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ công tác bảo quản, sử dụng tư liệu (thiết bị bảo quản, vật tư, hoá chất,...); chi phí trực tiếp cho việc tiếp nhận, thu thập, chỉnh lý tư liệu; bảo quản; xây dựng công cụ tra cứu và tổ chức sử dụng tư liệu phục vụ cho việc thu phí;

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị; 

- Chi khác phục vụ trực tiếp công tác thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. 

c) Số tiền còn lại (40%) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

d) Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại nêu trên đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo đúng quy định.

đ) Hàng năm, đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai phải lập dự toán thu - chi số tiền phí để lại gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí. Đồng thời phải quyết toán thu, chi theo thực tế, nếu chưa chi hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. 

e) Việc quyết toán phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước.

Điều 2.  Bãi bỏ điểm 10 Mục I của Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND3 ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa Khóa III, kỳ họp thứ 9 về thu phí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 4 thông qua./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần An Khánh

 

BIỂU MỨC THU

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND

ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

____________________

 

STT

Loại sản phẩm

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

Ghi chú

A

Bản đồ nền địa hình

I

Bản đồ địa hình trên giấy

 

 

 

1

Tỷ lệ 1/10.000

 

 

 

 

- Màu

Tờ

30.000

 

 

- Mộc

Tờ

20.000

 

2

Tỷ lệ 1/25.000

 

 

 

 

- Màu

Tờ

40.000

 

 

- Mộc

Tờ

30.000

 

3

Tỷ lệ 1/50.000

 

 

 

 

- Màu

Tờ

50.000

 

 

- Mộc

Tờ

40.000

 

4

Tỷ lệ 1/100.000

 

 

 

 

- Màu

Tờ

90.000

 

 

- Mộc

Tờ

70.000

 

II

Bản đồ địa hình dạng số

 

 

 

1

Tỷ lệ 1/10.000

Tờ/Đĩa

160.000

1 tờ ghi trên đĩa

2

Tỷ lệ 1/25.000

Tờ/Đĩa

180.000

1 tờ ghi trên đĩa

3

Tỷ lệ 1/50.000

Tờ/Đĩa

7849.000

1 tờ ghi trên đĩa

B

Bản đồ địa chính

I

Bản đồ địa chính trên giấy

 

 

 

1

Tỷ lệ 1/500

Tờ

20.000

 

2

Tỷ lệ 1/1.000

Tờ

25.000

 

3

Tỷ lệ 1/2.000

Tờ

30.000

 

II

Bản đồ địa chính dạng số

 

 

 

1

Tỷ lệ 1/500

Tờ/Đĩa

80.000

1 tờ ghi trên đĩa

2

Tỷ lệ 1/1.000

Tờ/Đĩa

90.000

1 tờ ghi trên đĩa

3

Tỷ lệ 1/2.000

Tờ/Đĩa

100.000

1 tờ ghi trên đĩa

4

Tỷ lệ 1/5.000

Tờ/Đĩa

130.000

1 tờ ghi trên đĩa

C

Tư liệu trắc địa

1

Tọa độ phẳng X, Y

Điểm

100.000

Điểm địa chính Cơ sở;(điểm ĐC I, ĐC II tính 75% điểm CS)

2

Độ cao

Điểm

30.000

3

Ghi chú điểm tọa độ

 

15.000

4

Ghi chú điểm độ cao

 

15.000

5

Chuyển đổi hệ tọa độ

Điểm

20.000

 

D

Quét bản đồ

1

Tờ A0

Tờ

30.000

 

2

Tờ A1

Tờ

15.000

 

3

Tờ A2

Tờ

7.000

 

4

Tờ A3

Tờ

5.000

 

5

Tờ A4

Tờ

2.000

 

Đ

Hồ sơ các loại (Quy hoạch, Môi trường, Khoáng sản...)

Bộ

100.000

 

E

Hồ sơ Địa chính

Bộ

7849.000

Bao gồm: Sổ địa chính, Mục kê, hồ sơ kỹ thuật thửa đất (chưa tính phí phô tô bản đồ).

G

Trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính:

- Trích lục văn bản

- Trích lục bản đồ

Văn bản

Văn bản

5.000

5.000

 

H

Chứng thực tài liệu lưu trữ:

Văn bản

Tờ bản đồ

3.000

10.000

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/03/2009
    Ban hành
  2. 31/03/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2017

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành7

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đất đai

16/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Về quy định mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2017Quyết định
35.2016/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển từ đất trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/8/2016Nghị quyết
20/2015/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2015Nghị quyết
02/2010/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Về việc phê duyệt giá đất để tính thu tiền sử dụng đất (giao đất không thông qua hình thức đấu giá) để sử dụng vào mục đích làm trụ sở làm việc của Công ty Công trình Đô thị huyện Tân Thành tại thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2010Quyết định
293/2020/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 130/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định miễn thu phí, lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/7/2020Nghị quyết
130/2017/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định miễn thu phí, lệ phí khi cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự toán trên địa bàn tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/12/2017Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.