Nghị quyết

Về mức chi kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 10/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành
22/7/2008
Ngày hiệu lực
1/8/2008
Người ký
Mai Trực
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

 
 
 

Số: 10/2008/NQ-HĐND

 

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

                     Nha Trang, ngày 22 tháng 7 năm 2008

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về mức chi kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng

 văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 

 
 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên bộ Tư pháp - Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4227/UBND ngày 07 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Báo cáo thẩm tra số 29/BC-BKTNS ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua mức chi hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa với những nội dung cụ thể như sau:

1. Chi soạn thảo dự thảo văn bản:     

a) Trường hợp cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo trực tiếp thực hiện việc soạn thảo dự thảo văn bản thì áp dụng theo mức chi sau:

- Chi xây dựng đề cương dự thảo văn bản:

+ Đề cương dự thảo văn bản dưới 04 trang A4: 200.000 đồng/đề cương;

+ Đề cương dự thảo văn bản từ 04 trang A4 trở lên, mỗi trang tăng thêm 40.000 đồng/trang, nhưng tối đa không quá 400.000 đồng/đề cương.

- Chi soạn thảo văn bản: Áp dụng như mức chi xây dựng đề cương dự thảo văn bản nêu trên.

b) Trường hợp cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo không trực tiếp thực hiện việc soạn thảo dự thảo văn bản thì có thể sử dụng phương thức ký hợp đồng soạn thảo văn bản với các cá nhân, tổ chức khác. Số lượng hợp đồng soạn thảo được căn cứ yêu cầu của công tác soạn thảo nhưng tổng mức chi của các hợp đồng không vuợt quá các mức chi sau:

- Đối với văn bản dự thảo dưới 04 trang A4: 1.000.000 đồng/văn bản

- Đối với văn bản dự thảo từ 04 trang A4 trở lên, mỗi trang tăng thêm 50.000 đồng/trang, nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/văn bản.

2. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo, hội nghị góp ý kiến phục vụ cho công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; góp ý dự thảo văn bản; thẩm tra dự thảo văn bản: 

a) Chủ trì cuộc họp: 50.000 đồng/người/buổi

b) Các thành viên tham dự: 30.000 đồng/người/buổi

3. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến góp ý rộng rãi đối với dự thảo văn bản:

a) Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến dược duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): 10.000 đồng/phiếu

b) Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản: 100.000 đồng/bản tổng hợp

4. Chi soạn thảo báo cáo thẩm định, thẩm tra; báo cáo chỉnh lý; báo cáo góp ý vào dự thảo văn bản:

a) Báo cáo thẩm định; báo cáo thẩm tra:

 Mức chi này căn cứ theo dự thảo văn bản được gửi đến để thẩm định, thẩm tra:

- Dự thảo văn bản dưới 04 trang A4: 100.000 đồng/báo cáo

- Dự thảo văn bản từ 04 trang A4 trở lên: 200.000 đồng/báo cáo

b) Báo cáo góp ý; báo cáo chỉnh lý:

Mức chi này căn cứ theo dự thảo văn bản được gửi đến để thẩm định, thẩm tra:

- Dự thảo văn bản dưới 04 trang A4: 50.000 đồng/báo cáo

- Dự thảo văn bản từ 04 trang A4 trở lên: 100.000 đồng/báo cáo

5. Các mức chi hỗ trợ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này là mức chi áp dụng cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Mức chi hỗ trợ cho hoạt động hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, bằng 70% mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

Mức chi hỗ trợ cho hoạt động hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, bằng 40% mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

6. Các mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này là mức chi tối đa. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý văn bản quy phạm pháp luật quyết định mức chi cụ thể cho từng văn bản, từng nội dung công việc mà mình đảm nhận tuỳ theo tính chất phức tạp của mỗi loại văn bản quy phạm pháp luật nhưng không được vuợt quá các mức chi quy định tại Điều này.

7. Kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân do ngân sách Nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

Căn cứ chương trình xây dựng, kế hoạch xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong năm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện, đảm bảo phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi dự toán được giao và các mức chi quy định tại Điều này.

 Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2006/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, góp ý, thẩm định, thẩm tra, rà soát và kiểm tra, giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 10 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

Mai Trực

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.