Nghị quyết

Về thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo

Số hiệu: 10/1994/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
15/1/1994
Ngày hiệu lực
15/1/1994
Người ký
Nguyễn Xuân Thiết
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
hđnd tỉnh vĩnh phú

NGHỊ QUYẾT

CỦA HĐND TỈNH VĨNH PHÚ

khoá VII, kỳ họp thứ 17

Về thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo

 

HĐND DÂN TỈNH VĨNH PHÚ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ban hành ngày 30 tháng 6 năm 1989;

Căn cứ Tờ trình 1875/TT ngày 23/12/1993 của UBND tỉnh báo cáo thuyết trình của Ban kinh tế, kế hoạch ngân sách và thảo luận.

QUYẾT NGHỊ

I. Hội đồng Nhân dân tỉnh tán thành thông qua chương trình xoá đói giảm nghèo thời kỳ 1993-1995 và những năm tiếp theo của UBND tỉnh.

II. Hội đồng Nhân dân lưu ý một số vấn đề về giải pháp như sau:

1- Xoá đói giảm nghèo là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước có ý nghĩa kinh tế chính trị xã hội sâu sắc, phải tiến hành làm thường xuyên ở tất cả các cấp, các ngành, các đoàn thể nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Tích cực vận động tuyên truyền giáo dục sâu rộng trong nhân dân để người nghèo phải được giác ngộ tự mình vươn lên không cam chịu đói nghèo. Mọi người trong cộng đồng phải coi sự nghiệp này là lương tâm và trách nhiệm của mình.

2. Quỹ xoá đói giảm nghèo xây dựng ở tỉnh và cơ sở xã phường. Quỹ này được hình thành từ các nguồn vốn, hàng năm ngân sách cần dành một khoản kinh phí hỗ trợ xoá đói giảm nghèo, vận động sự đóng góp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn tài trợ khác. Quỹ xoá đói giảm nghèo phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích do Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo tỉnh hướng dẫn.

III. Tổ chức thực hiện.

1. Hội đồng Nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này. Trong chỉ đạo thực hiện cần lưu ý:

Các cấp tổ chức điều tra nắm vững tình hình đói nghèo của địa phương mình; cụ thể hoá và chỉ đạo tốt về chính sách xoá đói giảm nghèo, hàng năm tiến hành tổng kết rút kinh nghiệm và động viên khen thưởng kịp thời để duy trì phong trào thường xuyên và đạt mục tiêu đã đề ra.

Các ngành, trước hết là: Lao động TBXH, Uỷ ban kế hoạch, Thuế, Ngân hàng, Kho bạc. Giao thông, Y tế, Giáo dục, Thuỷ lợi, Công nghiệp, Dân số kế hoạch hoá gia đình. Uỷ ban chăm sóc giáo dục và bảo vệ trẻ em... theo chức năng của mình xây dựng chương trình xoá đói giảm nghèo của tỉnh xong trước tháng 7/1994.

2. Các tổ chức đoàn thể nhân dân cần có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với các cấp các ngành tham gia tích cực vào chương trình xoá đói giảm nghèo, tuyên truyền giáo dục động viên, đoàn viên, hội viên giúp đỡ lẫn nhau với tinh thần lá lành đùm lá rách, ai có khả năng nào giúp đỡ khả năng ấy để trong hội của mình xoá được hộ đói, giảm được hộ nghèo.

3. Hội đồng Nhân dân các huyện và xã phải đưa chương trình xoá đói giảm nghèo vào nội dung kỳ họp Hội đồng Nhân dân gần nhất để bàn bạc và quyết định mục tiêu biện pháp cụ thể hoá Nghị quyết HĐ nhân dân tỉnh phù hợp với tình hình đặc điểm của địa phương mình.

4. Thường trực Hội đồng Nhân dân và các ban HĐND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, thực hiện nghị quyết. Đại biểu HĐND các cấp phải gương mẫu thực hiện và tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt nghị quyết của HĐND tỉnh.

5. Hội đồng Nhân dân tỉnh kêu gọi các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, cán bộ chiến sĩ và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, những người con của quê hương đang sinh sống ở ngoài tỉnh, ngoài nước các tổ chức từ thiện và cá nhân với tấm lòng hảo tâm tình cảm đối với những người nghèo khó bất hạnh trong cuộc sống hãy đóng sức mình vào việc thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo của tỉnh Vĩnh Phú.

Nghị quyết này được Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Phú khoá VII, kỳ họp thứ 17 nhất trí thông qua ngày 13/1/1994./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

76/2012/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Về việc quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2012Nghị quyết
71/2012/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Về việc sửa đổi, bổ sung nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2012Nghị quyết
78/2012/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2012Nghị quyết
61/2012/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Về quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông các cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2012Nghị quyết
52/2012/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Về cơ chế đầu tư, hỗ trợ phát triển giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 – 2015

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2012Nghị quyết
53/2012/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Vĩnh Phúc

Về cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2012Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.