|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức học phí và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm học 2025-2026 ____________
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 của Quốc hội; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 của Quốc hội; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 của Quốc hội; Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 của Quốc hội; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 của Quốc hội; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 của Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 của Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Xét Tờ trình số 276/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra số 112/BC-BVHXH ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức học phí và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm học 2025-2026. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Nghị quyết này quy định chi tiết khoản 7 Điều 8 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, gồm: Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm học 2025-2026. b) Đối với các nội dung không được quy định cụ thể trong Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 217/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai. b) Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc quản lý, thực hiện chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Học phí đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Mức học phí quy định để thực hiện cấp bù học phí từ ngân sách nhà nước cho cơ sở giáo dục công lập do miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 3. Mức học phí quy định là mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
4. Quy định thời gian cấp bù học phí trong trường hợp xảy ra thiên tai, a) Đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tiếp, trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) việc xác định thời gian cấp bù học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 15 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện cấp bù bằng 50% mức học phí của 01 tháng; trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 15 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện cấp bù bằng mức học phí của 01 tháng.
b) Đảm bảo nguyên tắc tổng số tháng cấp bù học phí không vượt quá 5. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được hỗ trợ học phí bằng mức học phí của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này (nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục). 6. Thời gian cấp bù và hỗ trợ học phí: Theo thời gian thực học và không quá 9 tháng/năm học. 7. Nguồn kinh phí: Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn Ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách. Điều 3. Quy định mức học phí 1. Mức học phí trong trường hợp tổ chức dạy và học theo hình thức trực tiếp Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, như sau: Đơn vị tính: đồng/tháng/người học
2. Mức học phí trong trường hợp tổ chức dạy và học theo hình thức trực tuyến (Online) bằng 75% mức học phí trực tiếp quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2025. 2. Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2023-2024 trên địa bàn tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XVI, Kỳ họp thứ 5 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025./.
|
||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định mức học phí và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ năm 2025 - 2026
Số hiệu: 09/2025/NQ- HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 14/11/2025
- Ngày hiệu lực
- 24/11/2025
- Người ký
- Trịnh Việt Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.