Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Số hiệu: 09/2023/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
7/7/2023
Ngày hiệu lực
17/7/2023
Người ký
Nguyễn Tiến Hải
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND, Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn
2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Nghị quyết
số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh

_______________ 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật Đất đai; Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định Khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 100/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a1, a2, a3, a4, a5, a6 vào sau điểm a khoản 2 Điều 1, như sau:

“a1) Sửa đổi (tăng giá) đối với 282 đoạn, tuyến đường trong Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau được ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

Thành phố Cà Mau 94 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị 80 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn 14 đoạn, tuyến đường);

Huyện Thới Bình 18 đoạn, tuyến đường (gồm: Đất ở đô thị 01 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 17 đoạn, tuyến đường);

Huyện U Minh 12 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 08 đoạn, tuyến đường, đất ở nông thôn: 04 đoạn, tuyến đường); 

Huyện Trần Văn Thời 34 đoạn, tuyến đường (gồm: Đất ở đô thị: 23 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 11 đoạn, tuyến đường);

Huyện Cái Nước 23 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 04 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 19 đoạn, tuyến đường);

Huyện Phú Tân 20 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 17 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 03 đoạn, tuyến đường);

Huyện Đầm Dơi 59 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 29 đoạn, tuyến đường, đất ở nông thôn: 30 đoạn, tuyến đường);

Huyện Năm Căn 17 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 08 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 09 đoạn, tuyến đường);

Huyện Ngọc Hiển 05 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 01 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 04 đoạn, tuyến đường).

Đối với các đoạn, tuyến đường không quy định tại điểm này, thì áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1, Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

(Kèm theo Phụ lục 1)

a2) Bổ sung 175 đoạn, tuyến đường chưa có giá đất vào Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau được ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

Thành phố Cà Mau 13 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị 07 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn 06 đoạn, tuyến đường);

Huyện Thới Bình 33 đoạn, tuyến đường (gồm: Đất ở đô thị 07 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 26 đoạn, tuyến đường);

Huyện U Minh 07 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 01 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 06 đoạn, tuyến đường); 

Huyện Trần Văn Thời 43 đoạn, tuyến đường (gồm: Đất ở đô thị: 14 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 29 đoạn, tuyến đường);

Huyện Cái Nước 06 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 03 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 03 đoạn, tuyến đường);

Huyện Phú Tân 19 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 08 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 11 đoạn, tuyến đường);

Huyện Đầm Dơi 54 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 14 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 40 đoạn, tuyến đường);

 (Kèm theo Phụ lục 2)

Qua bổ sung, trên địa bàn tỉnh có 3.013 đoạn, tuyến đường. Trong đó:

Thành phố Cà Mau 503 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị 405 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn 98 đoạn, tuyến đường);

Huyện Thới Bình 267 đoạn, tuyến đường (gồm: Đất ở đô thị 63 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 204 đoạn, tuyến đường);

Huyện U Minh 357 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 45 đoạn, tuyến đường, đất ở nông thôn: 312 đoạn, tuyến đường); 

Huyện Trần Văn Thời 681 đoạn, tuyến đường (gồm: Đất ở đô thị: 172 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 509 đoạn, tuyến đường);

Huyện Cái Nước 200 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 69 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 131 đoạn, tuyến đường);

Huyện Phú Tân 255 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 66 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 189 đoạn, tuyến đường);

Huyện Đầm Dơi 360 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 99 đoạn, tuyến đường, đất ở nông thôn: 261 đoạn, tuyến đường);

Huyện Năm Căn 265 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 96 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 169 đoạn, tuyến đường);

Huyện Ngọc Hiển 125 đoạn, tuyến  đường (gồm: Đất ở đô thị: 34 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 91 đoạn, tuyến đường).

a3) Sửa đổi tên gọi đối với 31 đoạn, tuyến đường trong Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau được ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

Thành phố Cà Mau 09 đoạn, tuyến đường (gồm: Đất ở đô thị 07 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn 02 đoạn, tuyến đường);

Huyện Thới Bình 01 đoạn, tuyến đường đối với đất ở nông thôn;

Huyện Trần Văn Thời 13 đoạn, tuyến đường (gồm: Đất ở đô thị: 18 đoạn, tuyến đường; đất ở nông thôn: 05 đoạn, tuyến đường);

Huyện Cái Nước 02 đoạn, tuyến đường đối với đất ở nông thôn;

Huyện Đầm Dơi 06 đoạn, tuyến đường đối với đất ở tại đô thị.

(Kèm theo Phụ lục 3)

a4) Bổ sung quy định áp dụng Bảng giá đất:

Các thửa đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn được tính theo trục đường phố (nội ô thành phố, thị trấn), tỉnh lộ, huyện lộ, các trục đường từ huyện xuống xã, các trục đường từ xã xuống ấp và đất ở còn lại ngoài các đoạn, tuyến nói trên.

Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn đã có cơ sở hạ tầng được phân chia thành 04 vị trí như sau:

Vị trí 1 (30 mét đầu tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc ranh giới đã giải phóng mặt bằng hoặc mép đường hiện hữu): Tính 100% mức giá quy định trong Bảng giá.

Vị trí 2 (từ trên 30 mét đến 60 mét): Tính bằng 60% so với mức giá vị trí 1.

Vị trí 3 (từ trên 60 mét đến 90 mét): Tính bằng 40% so với mức giá vị trí 1.

Vị trí 4 (từ trên 90 mét): Tính bằng 20% so với mức giá vị trí 1.

Việc xác định các vị trí nêu trên chỉ áp dụng đối với những thửa đất có ít nhất một mặt tiền tiếp giáp với hạ tầng (giao thông thủy, bộ), kể cả các trục đường từ xã xuống ấp.

Nếu các thửa đất liền kề phía sau của cùng một chủ sử dụng với thửa đất phía trước thì việc xác định vị trí được thực hiện khi gộp các thửa lại thành một thửa.

Giá đất ở tại các vị trí 2, 3, 4 nếu thấp hơn giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng thì được tính bằng giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng thuận lợi giao thông.

Các thửa đất có mặt tiền tiếp giáp sông, kênh, rạch được tính bằng giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng thuận lợi giao thông (vị trí được áp dụng từ mép sông, kênh, rạch hiện hữu). Trường hợp có lộ giao thông cặp sông, kênh, rạch thì giá đất ở được tính theo giá đường cặp sông, kênh, rạch (vị trí được áp dụng như vị trí đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn).

a5) Đối với thửa đất tiếp giáp với hai tuyến đường trở lên thì giá trị quyền sử dụng đất ở của thửa đất được xác định bằng cách tính giá trị quyền sử dụng đất ở của thửa đất theo từng tuyến đường, sau đó chọn giá trị quyền sử dụng đất cao nhất và cộng thêm 20% làm giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất đó.

a6) Đối với thửa đất nằm trên đoạn đường mà có nhiều mức giá khác nhau, có sự chênh lệch thì việc áp dụng giá đất ở được thực hiện theo nguyên tắc giảm dần đều, cứ 10 mét thì giảm 5% giá đất ở cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn giá thấp nhất, cụ thể như sau:

10 mét đầu của đoạn giá thấp liền kề với đoạn giá cao được điều chỉnh bằng 95% của đoạn giá cao.

10 mét tiếp theo được điều chỉnh bằng 90% của đoạn giá cao.

10 mét tiếp theo được điều chỉnh bằng 85% của đoạn giá cao.

Theo nguyên tắc giảm dần đều như trên, cứ 10 mét tiếp theo giảm 5% cho đến khi bằng mức giá của đoạn có giá thấp nhất.

Đối với thửa đất thuộc trường hợp Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất mà không thuộc quy định tại các điểm a4, a5, a6, thì được tính theo giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng.

Ngoài các trường hợp nêu trên, nếu có phát sinh vướng mắc, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:

“c) Giá đất thương mại dịch vụ tính bằng 80% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất. Việc phân chia vị trí được thực hiện như đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 1 như sau:

“d) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất. Việc phân chia vị trí được thực hiện như đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 1 như sau:

“đ) Các loại đất phi nông nghiệp khác

Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng các công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp còn lại được tính bằng giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất. Việc phân chia vị trí được thực hiện như đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn.

Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (bao gồm đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh trong khu vực Cảng hàng không, sân bay Cà Mau) được tính bằng 60% mức giá đất ở tại khu vực lân cận gần nhất có mức giá cao nhất”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và công bố việc sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2023./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/07/2023
    Ban hành
  2. 17/07/2023
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/10/2024
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND
  4. 01/01/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND
  5. 22/09/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi3

Làm hết hiệu lực một phần1

Sửa đổi, bổ sung1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.