|
NGHỊ QUYẾT Quy định về việc hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương _______________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA X - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non; Xét Tờ trình số 3570/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ chính sách phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-HĐND ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về việc hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp a) Đối tượng hỗ trợ Cơ sở giáo dục mầm non độc lập (bao gồm nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập) ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp. b) Nội dung và mức hỗ trợ Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, cụ thể: - Hỗ trợ 30 (ba mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập có dưới 35 trẻ em. - Hỗ trợ 40 (bốn mươi) triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập có từ 35 đến 70 trẻ em. c) Hồ sơ gồm có: - Đơn xin hỗ trợ kinh phí của chủ cơ sở. - Giấy phép thành lập cơ sở. - Bảng tổng hợp thống kê trẻ em là con công nhân, người lao động/tổng số trẻ của cơ sở, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Bảng dự kiến chi tiết việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ của chủ cơ sở. d) Phương án thực hiện Từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 hằng năm, chủ cơ sở giáo dục mầm non độc lập thực hiện đầy đủ các hồ sơ quy định gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo. - Sau khi hết hạn nhận hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định và tổng hợp danh sách các cơ sở đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. - Bảo đảm việc hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục mầm non độc lập hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. đ) Công tác kiểm tra việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ Cơ quan tài chính cấp huyện phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra việc sử dụng kinh phí đã được hỗ trợ theo quy định. 2. Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp a) Đối tượng hỗ trợ Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định. b) Nội dung và mức hỗ trợ Hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng (một trăm sáu mươi nghìn đồng/một trẻ/một tháng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học. 3. Chính sách đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp a) Đối tượng hỗ trợ Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có khu công nghiệp, cụm công nghiệp bảo đảm những điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ. b) Nội dung và mức hỗ trợ Hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng (tám trăm nghìn đồng/một người/một tháng). Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng dạy học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
Nghị quyết
Quy định về việc hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 09/2021/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 14/9/2021
- Ngày hiệu lực
- 14/9/2021
- Người ký
- Phạm Văn Chánh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 105/2020/NĐ-CP
Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.