Nghị quyết

Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ trong hoạt động phòng, chống dịch covid -19 trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 09/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
17/8/2021
Ngày hiệu lực
17/8/2021
Người ký
Nguyễn Văn Được
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 14/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 15/10/2021).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 09/2021/NQ-HĐND | Long An, ngày 17 tháng 8 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA X- KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 2612/TTr-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi trong hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra số 540/BC-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2021 của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ trong hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Long An ngoài phạm vi quy định tại Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về chi phí cách ly y tế, khám, chữa bệnh và một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch Covid-19.

2. Nguồn kinh phí

a) Ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách phục vụ cho công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Long An.

b) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

3. Nội dung chi và mức chi

a) Chi hỗ trợ cho lực lượng làm nhiệm vụ kiểm soát, kiểm tra phòng, chống dịch Covid-19 tại các trạm (chốt) có kết nối giao thông với địa bàn giáp ranh của các tỉnh lân cận vào tỉnh Long An; các cửa ngõ ra vào giáp ranh giữa các huyện, thị xã Kiến Tường, Thành phố Tân An (gọi tắt là các huyện) thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15/CT-TTg ngày 27/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về quyết liệt thực hiện đợt cao điểm về phòng chống dịch Covid-19 (Chỉ thị 15/CT-TTg) với các huyện thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 (Chỉ thị 16/CT-TTg); trong thời gian các huyện thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

- Trạm (chốt) do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập: 150.000 đồng/người/ca (8 giờ), không quá 3.600.000 đồng/trạm (chốt)/ngày (3 ca).

- Trạm (chốt) do Ủy ban nhân dân các huyện thành lập: 130.000 đồng/người/ca (8 giờ), không quá 2.000.000 đồng/trạm (chốt)/ngày (3 ca).

b) Chi hỗ trợ cho lực lượng (ngoài lực lượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này) tham gia hỗ trợ kiểm soát, kiểm tra phòng, chống dịch Covid-19 tại các trạm (chốt) có kết nối giao thông với địa bàn giáp ranh của các tỉnh lân cận vào tỉnh Long An; các cửa ngõ ra vào giáp ranh giữa các huyện thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15/CT-TTg với các huyện thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg; trong thời gian các huyện thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

- Tham gia hỗ trợ tại các trạm (chốt) do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập: 100.000 đồng/người/ca (8 giờ), không quá 900.000 đồng/trạm (chốt)/ngày (3ca).

- Tham gia hỗ trợ tại các trạm (chốt) do Ủy ban nhân dân các huyện thành lập: 80.000 đồng/người/ca (8giờ), không quá 500.000 đồng/trạm (chốt)/ngày (3 ca).

c) Chi hỗ trợ cho Tổ giám sát và tuyên truyền phòng, chống dịch Covid-19 tại cộng đồng (gọi tắt là Tổ Covid cộng đồng): 500.000 đồng/tổ/tháng.

d) Chi xét nghiệm sàng lọc vi rút SARS-CoV-2 khu vực đông người theo chỉ đạo của “Ban Chỉ đạo phòng chống bệnh nguy hiểm đối với người cấp tỉnh”: thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Nguyên tắc chi trả

a) Chế độ chi hỗ trợ của các đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này được thực hiện kể từ ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định thành lập trạm (chốt), Tổ Covid cộng đồng nhưng không sớm hơn ngày Bộ Tài chính ban hành văn bản số 5386/BTC-NSNN ngày 24 tháng 5 năm 2021 về việc hỗ trợ thêm cho các lực lượng tham gia phòng chống dịch Covid-19 trên địa bàn.

b) Thời gian tính hưởng mức chi bồi dưỡng của các đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này được tính theo số ngày thực tế làm nhiệm vụ theo phân công của cấp có thẩm quyền, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, Tết.

c) Trường hợp người tham gia hoạt động phòng, chống dịch Covid-19 thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Do công tác phòng, chống dịch Covid-19 chưa có tiền lệ, đối với những nội dung phát sinh thực tế trong quá trình phòng chống dịch tại địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện xử lý các vấn đề phát sinh đảm bảo kịp thời và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa X, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua./.

Nơi nhận: - U B Thường vụ Quốc hội (b/c); - Chính phủ (b/c); - VPQH, VP.CP “TP.HCM” (b/c); - Bộ Tài chính (b/c); - Bộ Tư pháp- Cục KTVBQPPL (b/c); - Vụ Pháp chế - Bộ LĐTB&XH (b/c); - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính (b/c); - TT. Tỉnh ủy (b/c); TT. HĐND tỉnh; - Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa X; - UBND tỉnh, U BMTTQ tỉnh; - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Văn phòng ĐĐBQH và HĐND - Văn phòng UBND tỉnh; - Các phòng thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (P.CTHĐND-02b); - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (đăng công báo); - Lưu: VT (NgC). | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Được

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/08/2021
    Ban hành
  2. 17/08/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/10/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.