|
NGHỊ QUYẾT Ban hành Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp; Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND-KTNS ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021- 2025. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2020./. CHƯƠNG TRÌNH Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2020/ NQ-HĐND
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu chương trình 1. Thu hút các doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có đủ năng lực, điều kiện đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp tham gia đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp ở các địa bàn đầu tư có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 2. Xây dựng các cụm công nghiệp đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường, phát triển bền vững; thu hút các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất đầu tư sản xuất trong các cụm công nghiệp và phục vụ nhu cầu di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư và đô thị. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Chương trình này quy định đối tượng, nguyên tắc hỗ trợ, phương thức hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ; nội dung và mức hỗ trợ; kinh phí hỗ trợ hằng năm để hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Điều 3. Đối tượng áp dụng 1. Các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nằm trong danh mục của phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư). 2. Các chủ đầu tư là doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế có 100% vốn của nhà đầu tư Việt Nam thực hiện đầu tư cụm công nghiệp tại các huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Chương II NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG THỨC, TRÌNH TỰ THỦ TỤC, ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ, phương thức hỗ trợ, trình tự thủ tục 1. Nguyên tắc hỗ trợ a) Đảm bảo hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích và theo quy định của pháp luật; b) Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp chỉ được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần đối với một nội dung hỗ trợ theo Chương trình này, ngoài ra còn được hưởng các ưu đãi quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và các ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Nếu cùng một nội dung hỗ trợ từ nhiều chương trình khác nhau thì chủ đầu tư được quyền lựa chọn hưởng một mức hỗ trợ phù hợp nhất; c) Các chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được hỗ trợ phải sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh, quyết toán số vốn được hỗ trợ theo quy định hiện hành. 2. Phương thức hỗ trợ Vốn hỗ trợ được giải ngân theo tiến độ thực hiện hạng mục công trình và đã thi công hoàn thành tối thiểu 30% khối lượng của hạng mục công trình. Nội dung, định mức hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Chương trình này. 3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước xét duyệt đối tượng hỗ trợ, cân đối ngân sách để thực hiện hỗ trợ theo các quy định tại Nghị quyết này. b) Trình tự xem xét và phê duyệt hằng năm như sau: - Hằng năm, các chủ đầu tư cụm công nghiệp lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình, tiến độ thi công công trình và đơn đề nghị gửi Sở Công Thương tổng hợp; - Sở Công Thương tổng hợp, xem xét và lập danh mục cụm công nghiệp, danh mục các công trình được hỗ trợ trong năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Danh mục cụm công nghiệp, công trình được lựa chọn trên cơ sở ưu tiên các cụm công nghiệp có tác động quan trọng đến việc thu hút đầu tư, phát triển ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh Bình Phước; Ngành công nghiệp tận dụng được tiềm năng, lợi thế của huyện; cụm công nghiệp phục vụ mục đích di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm hoặc nằm xen kẽ trong khu dân cư; - Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định danh mục cụm công nghiệp, hạng mục công trình đề xuất và khả năng cân đối của ngân sách để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quyết định. Điều 5. Điều kiện được hỗ trợ 1. Cụm công nghiệp đã có quyết định thành lập cụm công nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước và nằm trong danh mục cụm công nghiệp tại phụ lục ban hành kèm theo Chương trình này (có Phụ lục kèm theo). 2. Chủ đầu tư cụm công nghiệp là doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức kinh tế có 100% vốn của nhà đầu tư Việt Nam. 3. Đã có đầy đủ các hồ sơ đất đai được giao theo quy định pháp luật. 4. Có quy hoạch chi tiết được duyệt; thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình được phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng. Chương III NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 6. Nội dung hỗ trợ Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật chung của cụm công nghiệp, bao gồm: 1. Hệ thống các công trình giao thông nội bộ. 2. Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, công trình xử lý nước thải và công trình xử lý chất thải rắn. 3. Hệ thống điện trong cụm công nghiệp phục vụ hoạt động của cụm công nghiệp. 4. Hệ thống điện chiếu sáng công cộng. Điều 7. Mức hỗ trợ Hỗ trợ 10% dự toán hạng mục công trình được phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/một cụm công nghiệp.
Chương IV KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 8. Tổng vốn hỗ trợ và Nguồn vốn Dự kiến tổng vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để thực hiện chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025 là 140.000.000.000đ (một trăm bốn mươi tỷ đồng). Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt đối tượng hỗ trợ và cân đối bố trí nguồn vốn hỗ trợ hằng năm.
|
|||||
Ban hành Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025
Số hiệu: 09/2020/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 13/7/2020
- Ngày hiệu lực
- 22/7/2020
- Người ký
- Huỳnh Thị Hằng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý khu cụm, điểm công nghiệp
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 67/2014/QH13
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 68/2017/NĐ-CP
Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 15/2017/TT-BCT
quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý khu cụm, điểm công nghiệp
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quy định một số nội dung liên quan đến công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Về việc thực hiện các quy định trong lĩnh vực quản lý và phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Điều 12 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.