Nghị quyết

Về việc quy định nội dung chi, mức hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; mức đóng góp và chế độ miễn, giảm cho đối tượng tham gia cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng

Số hiệu: 09/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
6/7/2018
Ngày hiệu lực
16/7/2018
Người ký
Võ Thành Hạo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân hàng và tổ chức tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 15/07/2023).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy đnh nội dung chi, mức hỗ trợ cho cán bộ theo dõi,

quản lý đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng;

 mức đóng góp và chế độ miễn, giảm cho đối tượng tham gia

 cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại đồng đồng;

Căn cứ Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng;

 Xét Tờ trình s 2634/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của y ban nhân dân tỉnh về việc xin ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy đnh nội dung, mức hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; mức đóng góp và chế độ miễn, giảm cho đối tượng tham gia cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và Ban kinh tế- ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về nội dung, mức hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng; mức đóng góp và chế độ miễn, giảm cho đối tượng tham gia cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng theo Luật phòng, chống ma túy.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước để tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.

b) Người nghiện ma túy điều trị, cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng theo Luật phòng, chống ma túy.

Điều 2. Nội dung chi, mức hỗ trợ cho cán bộ trực tiếp theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng

1. Nội dung chi: Chi hỗ trợ cho cán bộ thuộc Tổ công tác cai nghiện ma túy được phân công trực tiếp theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.

2. Mức chi: Hỗ trợ cho cán bộ được phân công trực tiếp hỗ trợ theo dõi, quản lý 300.000 đồng/người/tháng.  

3. Điều kiện hỗ trợ:

a) Thời gian hỗ trợ đối với cán bộ thuộc Tổ công tác cai nghiện ma túy được phân công trực tiếp theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại cộng đồng được tính theo thời hạn cai nghiện được ghi trên quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng.

b) Cán bộ được hưởng mức hỗ trợ là thành viên trong Tổ công tác cai nghiện ma túy trực tiếp theo dõi, quản lý người tham gia cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.

Điều 3. Các khoản đóng góp của người tham gia cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

Người nghiện ma túy tham gia cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này), gồm:

1. Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 400.000 đồng/người/đợt.

2. Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/đợt.

3. Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại điểm điều trị cắt cơn: 40.000 đồng/người/ngày.

Điều 4. Chế độ miễn, giảm

1. Miễn đóng góp các chi phí được quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đối với người nghiện thuộc gia đình hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật.

2. Giảm 50% mức đóng góp các chi phí được quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đối với người nghiện thuộc gia đình hộ cận nghèo, gia đình hộ có hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nghiện cư trú.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Do ngân sách địa phương bảo đảm trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 6. Các quy định khác

Các quy định khác ngoài quy định của Nghị quyết này thì được thực hiện theo Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, Khóa IX - Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/07/2018
    Ban hành
  2. 16/07/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/07/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân hàng và tổ chức tài chính

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
`03/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đến công tác tại trung tâm hành chính tỉnh và cấp xã của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Nghị quyết
78/2024/TT-BTCBộ Tài chính

Bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 8/11/2024Thông tư
02/2024/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủ

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2024Quyết định
78/2023/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2023Nghị định
52/2022/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn một số điều Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/03/2021 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã

Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2022Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.