Nghị quyết

Về việc ban hành cơ chế giám sát của Thưòng trực Hội đồng nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 09/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
27/8/2014
Ngày hiệu lực
6/9/2014
Người ký
Đinh Văn Chung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành cơ chế giám sát của Thưòng trực Hội đồng nhân dân
đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Điều 113 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ tình hình thực tế về hoạt động của các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

Xét Tờ trình số 03/TTr-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang đề nghị ban hành Nghị quyết về cơ chế giám sát hoạt động của các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất ban hành cơ chế giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, nội dung chủ yếu dưới đây:

1.     Mục tiêu

Giám sát của cơ quan dân cử ở địa phương nhằm góp phần cho hoạt động của các cơ quan tư pháp thực hiện nhiệm vụ đúng pháp luật, cán bộ tư pháp rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn.

2.      Đối tượng giám sát

Các cơ quan tư pháp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và các chức danh điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân, chấp hành viên.

3.      Nội dung giám sát

-   Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo các cơ quan tư pháp;

-   Giám sát việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực điều tra, kiểm sát, xét xử và thi hành án.

3.1.      Đối với Cơ quan điều tra

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với điều tra viên (Phụ lục la)\

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong xử lý tin báo, tố giác tội phạm và chấp hành pháp luật về điều tra (Phụ lục Ib);

3.2.      Đối với Viện kiểm sát nhân dân

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với kiếm sát viên (Phụ lục 2a)\

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát đối với các cơ quan tư pháp {Phụ lục 2b)\

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác kiếm sát điều tra, kiếm sát xét xử án hình sự {Phụ lục 2c);

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác kiểm sát thi hành án hình sự {Phụ lục 2cỉ)',

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác kiểm sát xét xử dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động, phá sản... (Phụ lục 2e).

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác kiểm sát thi hành án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động, phá sản... {Phụ lục 2g);

3.3.      Đối với Tòa án nhân dân

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với thẩm phán (Phụ lục 3a);

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong công tác xét xử (Phụ lục 3b;.

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật đối với Hội thẩm nhân dân (Phụ lục 3c).

3.4.      Đối với cơ quan Thi hành án dân sự

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo đổi với chấp hành viên (Phụ lục 4a)\

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong tiếp nhận bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật (Phụ lục 4h)\

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoãn thi hành án; tạm đình chỉ thi hành án, đình chỉ thi hành án và những vụ việc khó thi hành (Phụ lục 4c)\

+ Giám sát việc chấp hành pháp luật trong thu tiền thi hành án dân sự và chi trả tiền thi hành án dân sự theo quyết định thi hành án (Phụ lục 4d)\

+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo các mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp.

4.      Chế độ báo cáo

4.1.      Nội dung báo cáo

Báo cáo theo các phụ lục được ban hành kèm theo Nghị quyết.

4.2.      Thời gian báo cáo

Thời gian báo cáo theo qui định của ngành dọc cấp trên trực tiếp.

4.3.      Cơ quan thực hiện báo cáo

Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Thủ trưởng Cơ quan điều tra Công an tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh tổng hợp 2 cấp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo định kỳ theo Phụ lục đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp (tỉnh, huyện, thị xã, thành phố).

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp chủ trì phối họp vói Ban Thường trực ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên cùng cấp vận động nhân dân thực hiện quyền giám sát theo luật định.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang

09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.