NGHỊ QUYẾTVề điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 10 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2509/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014;Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014, đã được thông qua tại Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014, với những nội dung cụ thể như sau: 1. Nguyên tắc điều chỉnh: Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014; điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của một số công trình theo đúng Quyết định số 2011/QĐ-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2014; điều chỉnh tên một số công trình theo đúng quyết định đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; bổ sung vốn đầu tư, bổ sung vào danh mục đầu tư một số công trình để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản. 2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn: a) Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014 là 1.338.962 triệu đồng (một nghìn ba trăm ba mươi tám tỷ chín trăm sáu mươi hai triệu đồng), tăng hơn Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 103.542 triệu đồng, trong đó tiền thuê đất và bán nền tái định cư các khu công nghiệp là 69.130 triệu đồng, tăng thu xổ số kiến thiết năm 2014 là 34.412 triệu đồng. b) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển của các công trình cụ thể như sau: - Điều chỉnh tên 02 công trình, kế hoạch vốn phân bổ cho công trình giữ không thay đổi. Cụ thể: + Công trình hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2) điều chỉnh thành Nhà máy xử lý nước thải II và Hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp Giao Long. + Công trình Trung tâm hành chính huyện Giồng Trôm điều chỉnh thành Trung tâm chính trị - hành chính huyện Giồng Trôm. - Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của 16 công trình với tổng số vốn đã phân bổ 102.922 triệu đồng; số vốn điều chỉnh tăng, giảm 53.207 triệu đồng. - Phân bổ số vốn bổ sung 103.542 triệu đồng cho 15 công trình, trong đó có 01 công trình đã có trong danh mục, 14 công trình bổ sung vào danh mục. (Chi tiết kế hoạch vốn điều chỉnh, bổ sung theo biểu kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2014 và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được thông qua./.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2014 Thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014
Số hiệu: 09/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 10/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2014
- Người ký
- Nguyễn Thành Phong
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư
01/2026/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
76/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Quyết định
98/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Thông tư
257/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao
Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2025Nghị định
243/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.