Nghị quyết

Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014

Số hiệu: 09/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
10/7/2014
Ngày hiệu lực
20/7/2014
Người ký
Nguyễn Thành Phong
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2014/NQ-HĐND

 

Bến Tre, ngày 10 tháng 7 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển

thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014

 

 
 
 

 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2509/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2014 về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014, đã được thông qua tại Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc điều chỉnh: Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014; điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của một số công trình theo đúng Quyết định số 2011/QĐ-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2014; điều chỉnh tên một số công trình theo đúng quyết định đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; bổ sung vốn đầu tư, bổ sung vào danh mục đầu tư một số công trình để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn:

a) Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014 là 1.338.962 triệu đồng (một nghìn ba trăm ba mươi tám tỷ chín trăm sáu mươi hai triệu đồng), tăng hơn Nghị quyết số 16/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 103.542 triệu đồng, trong đó tiền thuê đất và bán nền tái định cư các khu công nghiệp là 69.130 triệu đồng, tăng thu xổ số kiến thiết năm 2014 là 34.412 triệu đồng.

b) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển của các công trình cụ thể như sau:

- Điều chỉnh tên 02 công trình, kế hoạch vốn phân bổ cho công trình giữ không thay đổi. Cụ thể:

+ Công trình hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2) điều chỉnh thành Nhà máy xử lý nước thải II và Hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp Giao Long.

+ Công trình Trung tâm hành chính huyện Giồng Trôm điều chỉnh thành Trung tâm chính trị - hành chính huyện Giồng Trôm.

- Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của 16 công trình với tổng số vốn đã phân bổ 102.922 triệu đồng; số vốn điều chỉnh tăng, giảm 53.207 triệu đồng.

- Phân bổ số vốn bổ sung 103.542 triệu đồng cho 15 công trình, trong đó có 01 công trình đã có trong danh mục, 14 công trình bổ sung vào danh mục. (Chi tiết kế hoạch vốn điều chỉnh, bổ sung theo biểu kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước tỉnh năm 2014 và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. 

 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được thông qua./.            

 

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Thành Phong

       

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2014

Thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND ngày 10  tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

 
 

 

 

 

ĐVT: Triệu đồng

STT

Tên dự án, công trình

Kế hoạch năm 2014

Kế hoạch điều chỉnh

Trong đó

Lý do điều chỉnh tăng (giảm)

Ghi chú

 

Điều chỉnh tăng vốn

Điều chỉnh giảm vốn

 
 

1

2

3

4

5

6

7

8

 

A

ĐIỀU CHỈNH TÊN CÔNG TRÌNH

28.000

28.000

-

-

 

 

 

1

Nhà máy xử lý nước thải II và Hệ thống thoát nước thải khu công nghiệp Giao Long

8.000

8.000

 

 

 

 

 

2

Trung tâm chính trị - hành chính huyện Giồng Trôm

20.000

20.000

 

 

 

 

 

B

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN

102.922

102.922

53.207

53.207

 

 

 

I

VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ

3.557

3.557

1.657

1.657

 

 

 

1

Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre

-

1.657

1.657

 

Thanh toán nợ gói thầu số 1

 

 

2

Dự án Kè chống xói lở bờ sông Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam

1.000

-

 

1.000

Không đối ứng Chương trình SP-RCC

 

 

3

Kè bảo vệ khu vực Bệnh viện Cù Lao Minh, huyện Mỏ Cày Nam

2.557

1.900

 

657

Công trình hoàn thành; kết dư kế hoạch vốn

 

 

II

VỐN TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU

67.000

67.000

39.373

39.373

Thực hiện theo Quyết định số 2011/QĐ-BKHĐT ngày 31/12/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

 

1

Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù Lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng

20.000

-

 

20.000

 

Chương trình SP-RCC

 

2

Dự án Kè chống xói lở bờ sông Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam

16.000

-

 

16.000

 

Chương trình SP-RCC

 

3

ĐT.887 (cầu Nguyễn Tấn Ngãi - ngã 3 Sơn Đốc)

15.000

15.000

 

 

Thu hồi 6.013 triệu đồng vốn ứng trước theo Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 01/7/2009 của TTCP

Chương trình phát triển KTXH vùng

 

4

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định (đường giao thông phục vụ khu công nghiệp và cảng Giao Long)

10.000

46.000

36.000

 

 

Chương trình phát triển KTXH vùng

 

5

Khu tái định cư vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông (di dân khẩn cấp, huyện Chợ Lách)

6.000

2.627

 

3.373

 

Chương trình bố trí, sắp xếp dân cư

 

6

Dự án sắp xếp, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng xã Thạnh Phong, huyện Thạnh phú

-

3.373

3.373

 

 

Chương trình bố trí, sắp xếp dân cư

 

III

VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT

32.365

32.365

12.177

12.177

 

 

 

1

Dự án nâng cấp mở rộng nhà máy nước Tiên Thuỷ, huyện Châu Thành

-

1.000

1.000

 

Xử lý nợ đọng, quyết toán công trình

 

 

2

Dự án cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù Lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng

1.000

-

 

1.000

Không đối ứng Chương trình SP-RCC

 

 

3

Cầu Phú Sơn

3.977

-

 

3.977

Đã bố trí vốn theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 04/01/2014 của HĐND tỉnh

 

 

4

Đường QL.57 - Cồn Phú Bình

5.500

5.550

50

 

Xử lý nợ đọng, quyết toán công trình

 

 

5

Đường vành đai thành phố Bến Tre (đoạn từ QL.60 đến cầu Phú Dân)

5.088

10.165

5.077

 

Xử lý nợ đọng, quyết toán công trình

 

 

6

Đường vào UBND xã Thành Triệu

3.000

5.013

2.013

 

Xử lý nợ đọng, quyết toán công trình

 

 

7

Hệ thống thiết bị phát sóng truyền hình và lưu trữ

5.000

7.819

2.819

 

Xử lý nợ đọng, quyết toán công trình

 

 

8

Trường Trung cấp nghề Mỏ Cày Bắc

8.000

800

 

7.200

Đã bố trí vốn theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 04/01/2014 của HĐND tỉnh

 

 

9

Cầu Thủ Ngữ (đường vào cầu đoạn từ ĐT.885 đến cầu Thủ Ngữ)

800

2.018

1.218

 

Bổ sung vốn đẩy nhanh tiến độ

 

 

C

BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ

400

103.942

103.542

-

Tăng 103.542 triệu đồng, trong đó: SDĐ là 69.130 triệu đồng, XSKT là 34.412 triệu đồng

 

 

I

TĂNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014

400

69.530

69.130

-

 

 

 

1

Công trình 15 căn nhà phục vụ nhu cầu tái định cư Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ khu công nghiệp Giao Long

-

1.130

1.130

 

Hoàn trả tạm ứng NS

 

 

2

Công trình 10 căn nhà phục vụ nhu cầu tái định cư Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở công nhân và tái định cư phục vụ khu công nghiệp Giao Long

-

1.000

1.000

 

Hoàn trả tạm ứng NS

 

 

3

CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)

400

67.400

67.000

 

Hoàn trả tạm ứng NS

 

 

II

TĂNG THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM 2014

-

34.412

34.412

-

 

 

 

1

Trường Mẫu giáo Phú Sơn

-

2.000

2.000

 

Xã mới tách, chưa có trường học

 

 

2

Xây dựng 10 cầu trên đường tỉnh 883

-

2.500

2.500

 

Hoàn trả tạm ứng NS

 

 

3

Trường PTTH Phan Liêm - Ba Tri

-

2.800

2.800

 

Hoàn trả tạm ứng NS

Đối ứng Chương trình THPT 2

 

4

Mua sắm máy CT-Scanner Bệnh viện Cù Lao Minh

-

400

400

 

Hoàn trả tạm ứng NS

 

 

5

Đường quanh Sân vận động tỉnh (giai đoạn 1)

-

10.000

10.000

 

Hoàn trả tạm ứng NS

 

 

6

Kè bờ sông Bến Tre phía xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre (giai đoạn 2)

-

5.971

5.971

 

Hoàn trả tạm ứng NS

 

 

7

Khu tái định cư vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông (di dời khẩn cấp) huyện Chợ Lách

-

3.385

3.385

 

Hoàn trả tạm ứng NS

Đối ứng Chương trình bố trí, sắp xếp dân cư

 

8

Trường Mẫu giáo Bình Thắng

-

876

876

 

Hoàn trả tạm ứng NS

 

 

9

Nghĩa trang liệt sỹ huyện Mỏ Cày Bắc

-

513

513

 

Hoàn trả tạm ứng NS

 

 

10

Đê bao ngăn mặn xã Phú Long, huyện Bình Đại

-

467

467

 

Hoàn trả tạm ứng NS

Đối ứng CTMTQG BĐKH

 

11

Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội - xã Tân xuân Ba Tri (xây dựng mới, cải tạo nhà ở trại viên)

-

4.000

4.000

 

Công trình bức xúc cần triển khai

 Quyết định đầu tư số 04/QĐ-SXD ngày 28/5/2014

 

12

Nâng cấp, sửa chữa Bệnh viện Tâm Thần

-

1.500

1.500

 

Công trình bức xúc cần triển khai

Quyết định đầu tư số 79/QĐ-SXD ngày 28/5/2014

 

 

 

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Thành Phong

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư

01/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
76/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Quyết định
98/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Thông tư
257/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao

Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2025Nghị định
243/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.