Nghị quyết

Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Số hiệu: 09/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành
19/7/2012
Ngày hiệu lực
19/7/2012
Người ký
Lê Thanh Hùng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND (hiệu lực 16/12/2018).

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên,

Huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ NĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thống nhất thông qua chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

1. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng:

a) Đối tượng áp dụng:

- Vận động viên, Huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các Trường Năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

- Vận động viên, Huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh)

b) Phạm vi áp dụng:

- Đội tuyển cấp tỉnh;  

- Đội tuyển trẻ cấp tỉnh;

- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh;

- Đội tuyển cấp huyện, thành phố.

c) Thời gian áp dụng:

 Số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Quy định về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao:  

Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một Vận động viên, Huấn luyện viên. Mức chi cụ thể như sau:

a) Chế độ dinh dưỡng đối với Vận động viên, Huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện (đồng/ người/ ngày):

 

STT

Vận động viên, Huấn luyện viên

 theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

 
 

1

Đội tuyển tỉnh

150.000

 

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000

 

3

Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

90.000

 

4

Đội tuyển cấp huyện, thành phố

90.000

 

 

b) Chế độ dinh dưỡng đối với Vận động viên, Huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu (đồng/ người/ ngày):

 

STT

Vận động viên, Huấn luyện viên

theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

150.000

3

Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh

150.000

4

Đội tuyển cấp huyện, thành phố

150.000

 

c) Đối với các Vận động viên khuyết tật khi được cấp thẩm quyền triệu tập tập luyện và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại Điểm a, b Mục 2 Điều này.

3. Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các đơn vị, địa phương thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác được giao quản lý sử dụng để tổ chức thực hiện.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Thay thế Nghị quyết số 08/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ ba về việc áp dụng chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với Vận động viên, Huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua./.    

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2012
    Ban hành
  2. 19/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/12/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
07 /2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Quy định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách Nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02a/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.