NGHỊ QUYẾT Về việc quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn – khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã), thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm các nội dung chủ yếu sau: I. Số lượng, các chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, khu phố. 1. Về số lượng: - Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: không quá 22 người; - Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: không quá 20 người; - Đối với xã, phường, thị trấn loại 3: không quá 19 người; - Thôn, khu phố không quá 3 người. 2. Về các chức danh: a) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã loại 3, bố trí 19 người; cụ thể: - Công tác Đảng xã bố trí 2 người, bao gồm tổ chức, kiểm tra, tuyên giáo, dân vận, văn phòng. - Công tác đoàn thể xã bố trí 8 người, bao gồm Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam bố trí 2 người; các chức danh Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, mỗi chức danh bố trí 1 người. - Công tác quốc phòng, an ninh bố trí 2 người, bao gồm Phó Chỉ huy Quân sự xã, Phó Trưởng Công an (đối với nơi không có lực lượng Công an chính quy). - Công tác nội chính, tổng hợp bố trí 2 người, bao gồm Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, Tư pháp - Hộ tịch, Nội vụ - Tôn giáo - Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc. - Công tác văn hoá, xã hội bố trí 2 người, bao gồm Lao động - Thương binh và Xã hội, Dân số - Gia đình và Trẻ em, Giáo dục - Văn hoá - Thể dục thể thao - Truyền thanh. - Công tác kinh tế, kỹ thuật bố trí 3 người, bao gồm Kế hoạch - Thống kê, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông - Xây dựng - Đô thị, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; b) Đối với các xã loại 1, loại 2 việc bố trí tăng thêm chức danh những người hoạt động không chuyên trách do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định cho phù hợp với nhiệm vụ, khối lượng công việc và đặc điểm của mỗi địa phương cơ sở nhưng phải đảm bảo xã loại 1 không quá 22 người, xã loại 2 không quá 20 người; c) Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố bố trí 3 chức danh; cụ thể: - Bí thư Chi bộ thôn, khu phố kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, khu phố. - Trưởng thôn, khu phố. - Phó thôn kiêm Công an viên, Phó khu phố. Đối với thôn, khu phố không có Chi bộ thì Phó thôn, khu phố kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận. II. Mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, khu phố 1. Những người hoạt không chuyên trách ở cấp xã; Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, khu phố được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng với hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung; không áp dụng truy thu các khoản phụ cấp đã chi vượt do điều chỉnh mức phụ cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến khi Nghị quyết này có hiệu lực đối với các chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Phó Trưởng Công an xã và Phó thôn dôi dư do sắp xếp lại. 2. Phó thôn, Phó khu phố được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng với hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung. Thời gian áp dụng (tại khoản 1, khoản 2, mục II, Điều 1) kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. 3. Phụ cấp tăng thêm theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại khoản 2, mục I của Điều 1 (trừ những người hoạt động không chuyên trách đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo đúng quy định); nếu có bằng cấp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công tác thì ngoài khoản phụ cấp hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung/1 tháng được hưởng thêm phần chênh lệch sau: - Trung cấp với hệ số 0,86 mức lương tối thiểu chung; - Cao đẳng với hệ số 1,1 mức lương tối thiểu chung; - Đại học với hệ số 1,34 mức lương tối thiểu chung; Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. III. Chế độ kiêm nhiệm 1. Ngoài các khoản phụ cấp được quy định tại mục II của Điều này. Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách khác được hưởng thêm mức phụ cấp 20% mức lương tối thiểu chung/1 tháng (nếu việc kiêm nhiệm giảm được 1 định xuất trong số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã được giao). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%. 2. Thời gian hưởng phụ cấp kiêm nhiệm được tính từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm. Khi thôi kiêm nhiệm chức danh đó thì thôi hưởng trợ cấp kiêm nhiệm kể từ tháng sau liền kề. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày./.
|
||||||||
Nghị quyết
Về việc quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 09/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 19/7/2010
- Ngày hiệu lực
- 29/7/2010
- Người ký
- Trương Xuân Thìn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận
15/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.