Nghị quyết

Về việc phát triển kinh tế - xã hội các huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh đến năm 2015

Số hiệu: 09/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
10/7/2009
Ngày hiệu lực
20/7/2009
Người ký
Niê Thuật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết ban nhap 192/NQ-HĐND.sua (hiệu lực 07/01/2016).

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc phát triển Kinh tế - Xã hội các huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh đến năm 2015

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 15/6/2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội các huyện đặc biệt khó khăn (Lắk, Krông Bông, M’Đrấk) đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND, ngày 07/7/2009 của Ban KTNS của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về phát triển Kinh tế - Xã hội các huyện đặc biệt khó khăn: Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, đến năm 2015, với các nội dung sau:

1. Chỉ tiêu chủ yếu:

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt từ 15 - 16 %, trong đó: Nông, lâm, ngư nghiệp tăng khoảng 9,5 - 10%, Công nghiệp, Xây dựng 20 - 21%; Thương mại - Dịch vụ 18 - 19%.

- Cơ cấu kinh tế Nông, lâm nghiệp chiếm 50 - 51%; Công nghiệp, xây dựng chiếm 25 - 26%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 23 - 24%.

- Thu nhập bình quân đầu người từ 12 - 15 triệu đồng/năm.

- Thu ngân sách năm sau tăng so với năm trước từ 15 - 20%.

- Thuỷ lợi đảm bảo tưới chủ động cho 80% diện tích có nhu cầu tưới

- Giao thông nhựa hoá toàn bộ các tuyến tỉnh lộ, đường đến trung tâm xã; 60% đường huyện, 35% đường xã, liên xã và 10 - 15% đường thôn, buôn.

- 100% thôn, buôn có điện lưới quốc gia, có 90 - 95% số hộ dùng điện.

- Tỷ lệ dân số được dùng nước hợp vệ sinh đạt 95%.

- 100% số xã nối được mạng thông tin viễn thông, có 8 - 12 máy điện thoại/100 người dân.

- Chuẩn hoá 100% đội ngũ giáo viên; 85 - 90% thôn, buôn có phân hiệu trường hoặc lớp mẫu giáo; 25 - 30% đạt trường chuẩn Quốc gia.

- 90% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 20%.

- 95% số xã trở lên được phủ sóng truyền hình.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bằng mức bình quân chung của tỉnh.

2. Nội dung chính sách hỗ trợ.

- Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí để thực hiện dự án (kể cả chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn các huyện: Lăk, Krông Bông và M’Drắk.

- Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng) được hưởng tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng với mức cao nhất theo qui định của Chính phủ là 200.000 đồng/ha/năm.

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại Ngân hàng thương mại nhà nước để trồng rừng sản xuất và cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo kết quả tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VII, kỳ họp 12 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2009./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/07/2009
    Ban hành
  2. 20/07/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 07/01/2016
  4. 07/01/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.