Nghị quyết

Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 09/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
9/12/2009
Ngày hiệu lực
19/12/2009
Người ký
Nguyễn Thái Bình
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý công sản
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Xét Tờ trình số 3987/TTr- UBND ngày 23/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh gồm những nội dung như sau:

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản nhà nước từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản hoặc 1 hợp đồng (riêng xe ô tô phải có sự đồng ý của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn bản trước khi quyết định).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị xã); Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc 1 hợp đồng.

c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập (cấp tỉnh) chưa tự chủ tài chính quyết định mua sắm tài sản phục vụ hoạt động tại cơ quan và đơn vị trực thuộc có giá trị từ 100 triệu đồng trở xuống/1 đơn vị tài sản hoặc 1 hợp đồng.

d) Thủ tục và hình thức mua sắm thực hiện theo qui định hiện hành của Chính phủ.

2. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê và mức giá hợp đồng thuê trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (thị xã) quyết định mức giá hợp đồng thuê trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp cấp huyện (thị xã); cơ quan làm việc cho các xã, phường, thị trấn.

c) Thủ tục và hình thức thuê trụ sở thực hiện theo qui định hiện hành của Chính phủ.

3. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động (không phải trụ sở làm việc)

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục và mức giá thuê tài sản phục vụ hoạt động tại cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh (không phải là trụ sở) có mức giá hợp đồng thuê từ 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản/chu kỳ (hoặc thời gian) sử dụng.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hành chính cấp tỉnh quyết định mức giá thuê tài sản phục vụ hoạt động tại cơ quan, đơn vị nhà nước thuộc quyền quản lý có mức giá hợp đồng thuê dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản/chu kỳ (hoặc thời gian) sử dụng.

4. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi trụ sở cơ quan (không sử dụng sau 12 tháng) tài sản gắn liền với đất và các loại tài sản khác được phân cấp tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị xã) quyết định thu hồi trụ sở cơ quan cấp huyện; xã, phường, thị trấn (không sử dụng sau 12 tháng) và các loại tài sản khác được phân cấp tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này.

5. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuy ển trụ sở làm việc, xe ô tô và các loại tài sản nhà nước khác từ đơn vị này sang đơn vị khác (cấp tỉnh), huyện (thị xã) này sang huyện (thị xã) khác, hoặc từ cấp huyện (thị xã) bổ sung cho cấp tỉnh và ngược lại.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị xã) quyết định điều chuyển trụ sở làm việc của cơ quan cấp huyện (thị xã); trụ sở cơ quan làm việc của cấp xã, phường, thị trấn và các loại tài sản nhà nước khác do cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đang quản lý, sử dụng.

c) Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản từ đơn vị này sang đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này.

6. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

Bao gồm các loại tài sản như: tài sản hiệu quả sử dụng thấp, tài sản dôi dư, tài sản lạc hậu về công nghệ, tài sản bị thu hồi, tài sản bị tịch thu .v..v.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước (không còn sử dụng) có mức giá theo phân cấp tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị xã), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định bán tài sản nhà nước (không còn sử dụng) theo phân cấp tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này.

c) Riêng tài sản là trụ sở cơ quan làm việc, tài sản gắn liền với đất (bao gồm quyền sử dụng đất) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

7. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước không còn sử dụng được

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản với các loại tài sản có nguyên giá từ trên 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị xã); Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở xuống/1 đơn vị tài sản.

Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thị xã) ban hành các qui định về trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được giao tại cơ quan, đơn vị đúng theo qui định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.

Điều 3. Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII - kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý công sản

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng; quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
04/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định Phân cấp thẩm quyền trong quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
151/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng, diện tích công trình sự nghiệp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
'56/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
'51/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2025Quyết định
038/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh

bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.