Nghị quyết

Về việc phân cấp quyết định mua sắm tài sản duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước

Số hiệu: 09/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
23/7/2008
Ngày hiệu lực
2/8/2008
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 05/2010/NQ-HĐND (hiệu lực 06/08/2010).

NGHỊ QUYẾT

Về việc phân cấp quyết định mua sắm tài sản duy trì hoạt động

thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước 

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhắm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2233/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2008 về phân cấp quyết định mua sắm tài sản duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước;

 Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định phân cấp quyết định mua sắm tài sản duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước như sau

1. Đối với việc mua sắm tài sản (trừ tài sản là xe ôtô) bằng nguồn kinh phí thực hiện tự chủ của các đơn vị hành chính, sự nghiệp các cấp căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định và nhu cầu mua sắm Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Thủ trưởng các phòng, ban cấp huyện, thị xã quyết định việc mua sắm tài sản thuộc phạm vi quản lý theo các quy định mua sắm tài sản hiện hành.

2. Đối với các nguồn vốn sự nghiệp được bố trí trong dự toán được giao hàng năm của các đơn vị hành chính sự nghiệp các cấp, phân cấp quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản là xe ô tô) như sau:

a) Cấp tỉnh: tài sản mua sắm có giá dự toán dưới 100 triệu đồng do Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh quyết định. Tài sản mua sắm có giá dự toán từ 100 triệu đồng trở lên trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Cấp huyện, thị xã: tài sản mua sắm có giá dự toán dưới 50 triệu đồng do Trưởng các phòng, ban cấp huyện, thị xã quyết định. Tài sản mua sắm có giá dự toán từ 50 triệu đồng trở lên trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định.

c) Cấp xã, phường, thị trấn: tài sản mua sắm có giá dự toán dưới 20 triệu đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn quyết định. Tài sản mua sắm có giá dự toán từ 20 triệu đồng trở lên trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định.

3. Mua sắm tài sản ngoài dự toán.

a) Trường hợp do nhu cầu bức thiết phải mua sắm tài sản (trừ tài sản là xe ô tô) các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, huyện, thị xã trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt bổ sung kinh phí.

b) Việc mua sắm tài sản là phương tiện vận chuyển (xe ô tô) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, thực hiện việc phân cấp mua sắm tài sản theo quy định tại Nghị định số 43/ 2006/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết.

 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày thông qua./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/07/2008
    Ban hành
  2. 02/08/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/08/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.