Nghị quyết

Thông qua Kế hoạch thực hiện Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên của tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2008-2012, theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ

Số hiệu: 09/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
5/5/2008
Ngày hiệu lực
3/5/2008
Người ký
Nguyễn Văn Vượng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Thông qua Kế hoạch thực hiện Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ

cho giáo viên của tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2008-2012, theo Quyết định

số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ

___________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XI , KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012;

Xét Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc Kế hoạch thực hiện Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012 ngành giáo dục tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá-xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Kế hoạch thực hiện Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên của tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2008-2012, gồm những nội dung cơ bản sau:

1. Mục tiêu: xoá phòng học 3 ca, phòng học tạm các loại, phòng học bán kiên cố (cấp 4) đã hết niên hạn sử dụng đang xuống cấp; giải quyết nhà công vụ cho giáo viên, chủ yếu ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để tạo điều kiện cho giáo viên yên tâm công tác; hoàn thành kế hoạch sớm hơn 1 năm so với quy định của Chính phủ (riêng Võ Nhai là huyện vùng cao, Định Hoá là huyện miền núi có nhiều xã ATK phấn đấu hoàn thành trong 3 năm: 2008-2010).

2. Kế hoạch tổng thể:

+ Đối với phòng học: Đầu tư xây dựng kiên cố hoá 2.519 phòng học mới để thay thế các phòng học 3 ca, phòng học tạm thời, phòng học cấp 4 đã hết hạn sử dụng đang xuống cấp;

+ Đối với nhà công vụ cho giáo viên: đầu tư xây dựng 37.416 m2 nhà công vụ cho giáo viên.

3. Thời gian thực hiện đề án: trong 4 năm từ năm 2008 đến năm 2011. Cụ thể:

Năm 2008 thực hiện 10% kế hoạch tổng thể; Năm 2009 thực hiện 40% kế hoạch tổng thể; Năm 2010 thực hiện 30% kế hoạch tổng thể; Năm 2011 thực hiện 20% kế hoạch tổng thể;

4. Về nguồn vốn:

Tổng vốn đầu tư xây dựng để thực hiện Đề án: 435.711 triệu đồng. Trong đó: Từ nguồn trái phiếu Chính phủ hỗ trợ: 348.569 triệu đồng;

Từ nguồn ngân sách tỉnh: 87.142 triệu đồng (Trong đó: 35% vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho ngành Giáo dục và đào tạo trong cân đối ngân sách hàng năm của tỉnh là: 79.642 triệu đồng; 50% từ nguồn thu xổ số kiến thiết trên địa bàn tỉnh là: 7.500 triệu đồng).

Các địa phương được hưởng dự án chịu trách nhiệm bồi thường (nếu có), giải phóng mặt bằng và cung cấp trang thiết bị bên trong các phòng học; Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cơ chế huy động nguồn vốn để thực hiện.

Ngoài các nguồn vốn trên, Ủy ban nhân dân tỉnh và các địa phương phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đơn vị, tổ chức, đoàn thể vận động vốn từ các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, các cơ quan tổ chức trong và ngoài nước để ủng hộ kinh phí nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của Đề án.

Việc phân bổ vốn phải thể hiện nguyên tắc ưu tiên đầu tư thực hiện trước cho các huyện, các xã đặc biệt khó khăn, xã ATK, vùng miền núi; ưu tiên đầu tư xây dựng kiên cố hoá phòng học cho bậc học mầm non và nhà công vụ cho giáo viên.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hoá-xã hội, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp chuyên đề lần thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 5 năm 2008./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.