|
NGHỊ QUYẾT
Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép ________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 3128/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND-KTNS ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: I. Đối tượng thu và mức thu 1. Đối tượng thu: Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại Thông tư số 02/TT-BCN ngày 29 tháng 3 năm 2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và Thông tư số 04/2006/TT-BCN ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2005/TT-BCN. 2. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: a) Cấp mới giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác mỏ khoáng sản có quy mô công nghiệp 2.000.000 (hai triệu) đồng/giấy; b) Cấp mới giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác khoáng sản có quy mô tận thu; trong thi công các công trình xây dựng, giao thông và các công trình khác 1.000.000 (một triệu) đồng/giấy; c) Gia hạn giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác mỏ khoáng sản có quy mô công nghiệp 1.000.000 (một triệu) đồng/giấy; d) Gia hạn giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác khoáng sản có quy mô tận thu; trong thi công các công trình xây dựng, giao thông và các công trình khác là 500.000 (năm trăm ngàn) đồng/giấy. II. Thời gian thực hiện Kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2007. III. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng 1. Sở Công nghiệp tổ chức thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm: a) Niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở cơ quan nơi thu phí; b) Khi thu tiền lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế; c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền phí thu được theo quy định hiện hành. 2. Sở Công nghiệp được để lại 75% trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho công việc thu phí theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và triển khai tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 8 thông qua./.
|
Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 09/2007/NQ-HĐND7
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 20/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2007
- Người ký
- Vũ Minh Sang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 24/2015/NQ-HĐND8 (hiệu lực 09/10/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 20/07/2007Ban hành
- 01/09/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 09/10/2015Thay thế bởi Nghị quyết 24/2015/NQ-HĐND8
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ thực hiện Dự án Camera giám sát an ninh, an toàn giao thông từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ
Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Phân cấp quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Quy định về chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ và kinh phí hoạt động đối với Đội Dân phòng ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.