NGHỊ QUYẾT Về định mức kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, góp ý, thẩm định, thẩm tra, rà soát và kiểm tra, giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ.
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 02 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Liên Bộ Tài chính-Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Sau khi xem xét Tờ trình số 832/UBND ngày 27/ 02/2006 của UBND tỉnh Khánh Hòa về chế độ chi tiêu của địa phương, Báo cáo thẩm tra số:03/BC-BKTNS ngày 23/3/2006 của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua định mức kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, thẩm định, thẩm tra, rà soát và kiểm tra, giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: 1. Kinh phí chi cho hoạt động nghiên cứu và soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật : - Kinh phí rà soát, lựa chọn, tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng trực tiếp làm tài liệu tham khảo, mức chi 10.000 đồng/văn bản. - Mức chi cho công tác dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ( bao gồm : các chi phí như điều tra, khảo sát, nghiên cứu tài liệu, xây dựng đề cương dự thảo văn bản, soạn thảo văn bản, chỉnh lý dự thảo văn bản ) theo mức sau : Đối với văn bản có số trang dưới 4 trang A4 mức chi 120.000 đồng/văn bản, đối với văn bản trên 4 trang mức chi mỗi trang tăng thêm 30.000 đồng/trang nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/văn bản. 2. Kinh phí chi công tác góp ý, thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật : a) Mức chi thẩm định, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật : - Báo cáo thẩm định, thẩm tra dưới 04 trang : 100.000 đồng - Báo cáo thẩm định, thẩm tra trên 04 trang : 200.000 đồng b) Mức chi góp ý dự thảo bằng văn bản quy phạm pháp luật : - Báo cáo góp ý dưới 02 trang : 20.000 đồng - Báo cáo góp ý từ 02 đến 04 trang : 50.000 đồng - Báo cáo góp ý trên 04 trang : 70.000 đồng c) Chi cho hội nghị, hội thảo góp ý kiến phục vụ công tác soạn thảo, chỉnh lý, thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật : - Chủ trì cuộc họp : 50.000 đồng/người/buổi - Các thành viên dự họp : 20.000 đồng/người/buổi 3. Kinh phí chi cho công tác kiểm tra, giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật: a) Mức chi thù lao cho cộng tác viên : 40.000 đ/văn bản ( văn bản được kiểm tra và có dấu hiệu vi phạm ). b) Mức chi cho việc tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản ; trang bị sách báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát văn bản được thực hiện theo chứng từ hợp pháp, hợp lệ. Trường hợp không có mức giá định sẵn và không thể lập được chứng từ hợp pháp, hợp lệ thì mức chi là 20.000 đ/tài liệu hoặc văn bản. Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trên các hệ cơ sở dữ liệu luật (điện tử, mạng thông tin) hoặc đã được đăng trên Công báo (Trung ương và địa phương). c) Chi rà soát văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát văn bản: 10.000 đồng/01văn bản. d) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật : 150.000 đồng/01 báo cáo. e) Chi thuê soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra, giám sát văn bản: 150.000 đồng/01 báo cáo. Điều 2. Căn cứ Nghị quyết này, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp chuyên đề thông qua./.
|
||||||||||||||
Nghị quyết
Về định mức kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, góp ý, thẩm định, thẩm tra, rà soát và kiểm tra, giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 09/2006/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
- Ngày ban hành
- 30/3/2006
- Ngày hiệu lực
- 9/4/2006
- Người ký
- Mai Trực
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức thu, chể độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định mức chi tặng quà chúc mừng, thăm hỏi, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Quy định chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí đi lại bằng tiền cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau khi sắp xếp đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp tại tỉnh Khánh Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.