Nghị quyết

Về việc phê chuẩn cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã

Số hiệu: 09/2005/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
22/7/2005
Ngày hiệu lực
22/7/2005
Người ký
Nguyễn Hữu Luật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thị xã.

____________________________

HỘI ĐỔNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP, ngày 29/9/2004 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã;

Trên cơ sở Tờ trình số 36/TT-UB ngày 29/6/2005 của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Phê chuẩn cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã do UBND tỉnh trình tại tờ trình số 36/TT-UB ngày 29/6/2005, cụ thể như sau :

I/ UBND các huyện : Phước Long, Bình Long, Lộc Ninh, Bù Đốp, Bù Đăng và Đồng Phú có 13 cơ quan chuyên môn, gồm :

1/ Văn phòng HĐND và UBND.

2/ Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội.

3/ Phòng Tư pháp.

4/ Thanh tra huyện.

5/ Phòng Tài chính - Kế hoạch.

6/ Phòng Tài nguyên và Môi trường.

7/ Phòng Kinh tế.

8/ Phòng Hạ tầng kinh tế.

9/ Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao.

10/ Phòng Giáo dục.

1 1/ Phòng Y tế.

12/ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

13/ Phòng Dân tộc & Tôn giáo.

II/ UBND thị xã Đổng Xoài có 12 cơ quan chuyên môn, gồm :

1/ Văn phòng HĐND và UBND (thực hiện cả công tác dân tộc, tôn giáo). 2/ Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội.

3/ Phòng Tư pháp.

4/ Thanh tra thị xã.

5/ Phòng Tài chính - Kế hoạch.

6/ Phòng Tài nguyên và Môi trường.

7/ Phòng Kinh tế.

8/ Phòng Quản lý đô thị.

9/ Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao.

10/ Phòng Giáo dục.

1 1/ Phòng Y tế.

12/ Ủy ban Dân số, Gia đinh và Trẻ em.

III/ UBND huyện Chơn Thành có 12 cơ quan chuyên môn, gồm :

1/ Vãn phòng HĐND và UBND (thực hiện cả công tác dân tộc, tôn giáo). 2/ Phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội.

3/ Phòng Tư pháp.

4/ Thanh tra huyện.

5/ Phòng Tài chính - Kế hoạch.

6/ Phòng Tài nguyên và Môi trường.

7/ Phòng Kinh tế.

8/ Phòng Hạ tầng kinh tế.

9/ Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao.

10/ Phòng Giáo dục.

1 1/ Phòng Y tế.

12/ ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá VII, kỳ họp thứ tư thông qua.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.