|
NGHỊ QUYẾT Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách và người lao động làm việc tại cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ___________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; Xét Tờ trình số 0176/TTr-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách và người lao động làm việc tại cấp xã sau sắp xếp trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 68/BC-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Nghị quyết hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách và người lao động làm việc tại cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách và người lao động làm việc tại cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2. Nghị quyết này không điều chỉnh đối với a) Cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách và người lao động cấp xã đã có quyết định nghỉ hưu, thôi việc trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành; b) Viên chức và hợp đồng lao động của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế; đơn vị sự nghiệp công lập được chuyển nguyên trạng về cấp xã quản lý (không thực hiện sắp xếp); c) Cán bộ, công chức, viên chức và hợp đồng lao động của các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách và người lao động đang hưởng lương, mức phụ cấp từ ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn thu sự nghiệp, có quyết định điều động, bố trí, phân công công tác của cấp có thẩm quyền. 2. Các cơ quan, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan đến việc bố trí, tiếp nhận, chi trả chính sách hỗ trợ. Điều 3. Mức hỗ trợ, thời gian và hình thức hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ a) Cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách và người lao động có khoảng cách từ nhà ở đến cơ quan từ 15 km trở lên, được hỗ trợ như sau: Chi phí đi lại: 480.000 đồng/người/tháng; Chi phí thuê nhà: 840.000 đồng/người/tháng. Trường hợp đối tượng thụ hưởng đã được bố trí nhà ở công vụ, lưu trú thì không được hỗ trợ chi phí thuê nhà; Chi phí sinh hoạt: 500.000 đồng/người/tháng. b) Cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách và người lao động có khoảng cách từ nhà ở đến cơ quan dưới 15 km, được hỗ trợ chi phí sinh hoạt 500.000 đồng/người/tháng. Trường hợp đối tượng thụ hưởng có hoàn cảnh gia đình khó khăn đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định điều kiện, đối tượng và quyết định mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 2. Thời gian và hình thức hỗ trợ a) Thời gian hỗ trợ: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025; b) Hình thức hỗ trợ: Ngân sách cấp tỉnh bổ sung kinh phí cho cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng thụ hưởng để chi hỗ trợ hàng tháng cùng thời điểm chi tiền lương cho đối tượng thụ hưởng. Trường hợp đối tượng thụ hưởng có quyết định điều động, bố trí, phân công công tác trước ngày 15 của tháng thì được hưởng hỗ trợ nguyên tháng; từ ngày 15 của tháng về sau thì được hưởng hỗ trợ nửa tháng theo mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí thực hiện Nghị quyết này được bố trí từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh và các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật. 2. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi đầu tư và chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên. Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 9 năm 2025. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 3 (chuyên đề) thông qua ngày 22 tháng 9 năm 2025.
|
Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách và người lao động làm việc tại cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 08/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
- Ngày ban hành
- 22/9/2025
- Ngày hiệu lực
- 22/9/2025
- Người ký
- Phạm Văn Thiều
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- cán bộ, công chức
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 56/2024/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết · 76/2025/UBTVQH15
Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025
Còn hiệu lựcLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 87/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: cán bộ, công chức
Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước
Phân cấp việc thực hiện nhiệm vụ quản lý công chức trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Cán bộ, công chức
Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, nhiệm kỳ 2021-2026
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.