|
NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026 về Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 22
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022; Xét Tờ trình số 385/TTr-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026 về Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 70/BC-KTNS ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 1. Sửa đổi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND: “3. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 thành khoản 2, khoản 3 Điều 4 như sau: 2. Định mức kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ (nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị) để thực hiện ký hợp đồng đối với một số loại công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể, hội đặc thù (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4) theo số lượng hợp đồng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao: do ngân sách nhà nước đảm bảo cấp đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. Trường hợp, tiền lương trong hợp đồng lao động áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận không được vượt quá tiền lương theo bảng lương được Chính phủ quy định (áp dụng mức lương cơ sở hiện hành). Chi khác bằng 50% định mức chi khác bình quân đối với công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể, Hội đặc thù và đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4. 3. Kinh phí chi cho các sự nghiệp a) Hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp y tế; giáo dục và đào tạo; dạy nghề và các đơn vị sự nghiệp khác: Thực hiện theo quy định của nhà nước về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập hiện hành. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4) thuộc lĩnh vực y tế; giáo dục và đào tạo; dạy nghề: Hằng năm giao cho Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành có liên quan thảo luận dự toán, bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên của các đơn vị phù hợp với quy định hiện hành. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập còn lại do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4): áp dụng nguyên tắc, tiêu chí phân bổ như đối với lĩnh vực chi quản lý nhà nước; với định mức phân bổ chi khác tính theo biên chế sự nghiệp được giao, là: 57 triệu đồng/người/năm. b) Kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ: để thực hiện các đề án, dự án, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ theo phê duyệt của các cấp có thẩm quyền”
2. Sửa đổi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND: “4. Sửa đổi Điểm a Khoản 3 Điều 5 như sau: a) Cấp huyện - Tiêu chí phân bổ tiêu chí chính và tiêu chí bổ sung: * Tiêu chí chính phân bổ đồng thời theo 2 tiêu thức: + Theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, chia theo biên chế tại đơn vị khối Đảng, tổ chức chính trị - xã hội; quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp và hợp đồng theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP; + Theo đơn vị hành chính cấp huyện, phân theo đơn vị có trên 18 đơn vị cấp xã và dưới 18 đơn vị cấp xã; * Tiêu chí bổ sung: Các huyện, thành phố, thị xã có khu công nghiệp, đông công nhân tạm trú; - Định mức phân bổ: * Theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao: + Biên chế Đảng, tổ chức chính trị - xã hội: 195 triệu đồng/biên chế (trong đó chi thường xuyên khác 63 triệu đồng); + Biên chế quản lý nhà nước: 160 triệu đồng/biên chế (trong đó chi thường xuyên khác 63 triệu đồng); + Biên chế các Hội: 135 triệu đồng/biên chế (trong đó chi thường xuyên khác 55 triệu đồng); + Định mức kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ (nằm ngoài quỹ lương của cơ quan, đơn vị) để thực hiện ký hợp đồng đối với một số loại công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan Đảng, quản lý nhà nước, đoàn thể, hội đặc thù (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4) theo số lượng hợp đồng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao: do ngân sách nhà nước đảm bảo cấp đủ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. Trường hợp, tiền lương trong hợp đồng lao động áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận không được vượt quá tiền lương theo bảng lương được Chính phủ quy định (áp dụng mức lương cơ sở hiện hành). Chi khác bằng 50% định mức chi khác bình quân đối với công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý hành chính, đảng, đoàn thể, Hội đặc thù và đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4.
* Theo quy mô số lượng đơn vị hành chính cấp xã: + Huyện, thành phố, thị xã có dưới 18 đơn vị hành chính cấp xã: 3.900 triệu đồng/đơn vị; + Huyện, thành phố, thị xã có từ 18 đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Tăng 17%; * Các huyện, thành phố, thị xã có khu công nghiệp, đông công nhân tạm trú: 180 triệu đồng/đơn vị.” Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; chỉ đạo cơ quan chuyên môn có hướng dẫn cụ thể thực hiện việc chi trả cho các đối tượng theo đúng chế độ chính sách hiện hành và đúng quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết này tại phiên họp thường kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Điều khoản thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XIX, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 22 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2024./.
|
NGHỊ QUYẾT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026 về Quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022
Số hiệu: 08/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 22/10/2024
- Ngày hiệu lực
- 1/11/2024
- Người ký
- Trần Thị Hằng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 55/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 22/10/2024Ban hành
- 01/11/2024Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Thay thế bởi Nghị quyết 55/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành6
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 30/2021/QĐ-TTg
Về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022
Còn hiệu lựcLuật · 63/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.