Nghị quyết

Quy định về nội dung, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi đối với giáo dục phổ thông; hỗ trợ cho học sinh nội trú, bán trú, học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong thời gian ôn tập, thi tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 08/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
15/7/2022
Ngày hiệu lực
1/8/2022
Người ký
Vũ Xuân Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quy chế thi, tuyển sinh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).

NGHỊ QUYẾT

Quy định về nội dung, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi đối với giáo dục phổ thông; hỗ trợ cho học sinh nội trú, bán trú, học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong thời gian ôn tập, thi tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_________________

       HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI       

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ SÁU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổthông ban hành Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;

Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về nội dung, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục; hỗ trợ kinh phí cho học sinh nội trú, bán trú, học sinh có hoàn cảnh khó khăn thi tốt nghiệp Trung  học phổ thông tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 153/BC-BVHXH ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu dự kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nội dung, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi đối với giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là kỳ thi) trên địa bàn tỉnh Lào Cai,  gồm: Thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh môn văn hóa, chọn học sinh giỏi cấp  quốc gia; cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học cơ sở và  trung học phổ thông cấp huyện, cấp tỉnh; kỳ thi nghề phổ thông; thi giáo viên tự làm đồ dùng dạy học; thi giáo viên dạy giỏi, thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

b) Chính sách đặc thù hỗ trợ kinh phí cho học sinh nội trú, bán trú và học sinh lớp 12 có hoàn cảnh khó khăn trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn  tỉnh Lào Cai.

1. Đối tượng áp dụng

a) Học sinh, các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cấp tỉnh, cấp huyện;

b) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lào Cai được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi trong lĩnh  vực giáo dục và đào tạo.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Mức chi quy định tại Nghị quyết này thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức các nhiệm vụ quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng mức thù lao cao nhất.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng chế độ.

3. Việc lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ kế toán.

Điều 3. Nội dung mức chi và kinh phí thực hiện để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi đối với giáo dục phổ thông

1. Nội dung, mức chi và kinh phí thực hiện để chuẩn bị, tổ chức, tham dự kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (có phụ lục 01 kèm theo);

2. Nội dung, mức chi và kinh phí thực hiện để chuẩn bị, tổ chức, tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (có phụ lục 02 kèm theo);

3. Nội dung, mức chi và kinh phí thực hiện để chuẩn bị, tổ chức, tham dự các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh các môn văn hóa, chọn học sinh giỏi cấp quốc gia; cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông cấp huyện, cấp tỉnh; kỳ thi nghề phổ thông; thi giáo viên tự làm đồ dùng dạy học; thi giáo viên dạy giỏi, thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp huyện, cấp tỉnh (có phụ lục 03 kèm theo).

Điều 4. Nội dung, mức hỗ trợ kinh phí cho học sinh nội trú, bán trú và học  sinh có hoàn cảnh khó khăn trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông

1. Hỗ trợ một lần cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trong thời gian ôn tập, thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

a) Học sinh thuộc dân tộc rất ít người: 1.500.000 đồng/học sinh;

b) Học sinh thuộc các dân tộc còn lại: 1.200.000 đồng/học sinh.

2. Hỗ trợ một lần cho học sinh bán trú tại các trường trung học phổ thông có học sinh ở bán trú trong thời gian ôn, thi tốt nghiệp trung học phổ thông:

a) Học sinh bán trú thuộc dân tộc rất ít người: 900.000 đồng/học sinh;

b) Học sinh bán trú đã được hưởng chế độ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ: 600.000 đồng/học sinh;

c) Học sinh bán trú đã được hưởng chế độ theo Nghị quyết số 29/2020/NQ- HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh và các Nghị quyết điều chỉnh bổ sung (nếu có): 300.000 đồng/học sinh.

3. Hỗ trợ một lần cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có tinh thần vượt khó trong học tập tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông: 500.000 đồng/học sinh.

a) Học sinh mồ côi (mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc mồ côi cha hoặc mồ côi mẹ);

b) Học sinh là con hộ nghèo, cận nghèo có hạnh kiểm tốt, đạt học lực từ khá trở lên. Số lượng hỗ trợ tối đa 15 học sinh/trường trung học phổ thông; 10 học sinh/trung tâm (trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề và giáo dục thường xuyên tỉnh, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên cấp huyện, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên thị xã Sa Pa thuộc trường Cao đẳng Lào Cai). Trường hợp học sinh có đủ điều kiện nhưng có số lượng lớn hơn quy định thì xét theo điểm trung bình các môn học của cả năm học lớp 12, lấy từ cao xuống thấp;

c) Trường hợp học sinh thuộc cả 02 đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì chỉ được hỗ trợ theo 01 đối tượng.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi đối với giáo dục phổ thông.

a) Nguồn sự nghiệp giáo dục ngân sách tỉnh đối với các nhiệm vụ do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện;

b) Nguồn ngân sách huyện đối với các nhiệm vụ do huyện, thị xã, thành phố chủ  trì thực hiện;

c) Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn huy động hợp pháp, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hỗ trợ cho học sinh nội trú, bán trú và học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông theo Điều 4 Nghị quyết này: Ngân sách tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khoá XVI, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022; thay thế Chương 1 nội dung mức chi thực hiện xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2020/NQ- HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của HĐND tỉnh./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/07/2022
    Ban hành
  2. 01/08/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/10/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND
  4. 01/01/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quy chế thi, tuyển sinh

30/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
05/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ 04 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2023Quyết định
02/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2022Nghị quyết
67/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định nội dung, mức chi lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông; mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2022Nghị quyết
72/2016/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy định nội dung, mức chi cho công tác xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông và tập huấn đội tuyển dự thi các kỳ thi học sinh giỏi trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2016Quyết định
10/2013/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức chi phục vụ các kỳ thi trong phạm vi nhiệm vụ chuyên môn của ngành Giáo dục và Đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2013Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.