|
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức hỗ trợ thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/ 6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/ 6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/ 6/ 2015; Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BTTTT ngày 02/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dân thực hiện Dự án truyên thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quôc gia giảm nghèo bên vững giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hưởng dẫn một so nội dung thực hiện hễ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mổ hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bên vững giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 29/TTr-UBND ngày 10 thảng 4 năm 2018 về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, da dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo; hỗ trợ phương tiện nghe - xem thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng dân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo; hỗ trợ phương tiện nghe - xem thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vũng giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Binh khóa xrv, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17/4/2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/4/ 2018. Điều 3. Giao Ưỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hộị đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.
QUY ĐỊNH
Mức hỗ trợ thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
(Ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 08 /2018/NQ-HĐND ngày 17 /4/2018 Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vỉ điều chỉnh Quy định này quy định mức hỗ trợ thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo; nội dung, hình thức, mức hô trợ phương tiện nghe - xem thuộc chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây viêt tăt là CTMTQG) giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, hộ gia đình sử dụng, thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện CTMTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 20162020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Chương 2
MỨC HỖ TRỢ THựC HIỆN Dự ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, ĐA DUNG, HÌNH THỨC, MỨC HỖ TRỢ PHƯƠNG TIỆN NGHE - XEM Điều 3. Mức hỗ trợ đối với dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế 1. Mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản a. Mức hỗ trợ đối với: Dự án tối đa không quá 500 triệu đồng/Oldự án; đối với hộ nghèo không quá 15 triệu đồng/Olhộ; hộ cận nghèo không quá 12 triệu đồng/01 hộ; hộ mới thoát nghèo khống quá 10 triệu đồng/ 01 hộ. Mức hỗ trợ cho 01 xã/01 năm không vượt quá mức hỗ trợ 300 triệu quy định tại Nghị quyết 44/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh Ninh Bình. b. Hỗ trợ 100% chi phí giống cây trồng, vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch nhưng không vượt quá số tiền tối đa của từng đối tượng (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo) quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. c. Hỗ trợ không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho hoạt động xây dựng dự án, tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, quản lý, kiêm tra giám sát dự án. d. Tổng kinh phí hỗ trợ cho các hộ gia đình tham gia dự án không vượt quá mức hỗ trợ tối đa cho một dự án. e. Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ 1 lần, tùy điều kiện sản xuất mỗi hộ có thể nhận nhiều nội dung hỗ trợ nhưng không vượt quá số tiền tối đa của từng đối tượng nêu trên. 2. Mức hỗ trợ dự án phát triển ngành nghề, dịch vụ Hỗ trợ 01 lần, mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng cho cả giai đoạn 2016-2020 đối với dự án xây dựng nhà xưởng, máy móc, thiết bị. Đỉều 4. Mức hỗ trợ dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo 1. Mức hỗ trợ dự án nhân rộng mô hình trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản a. Mức hỗ trợ tối đa đối với dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo là 200 triệu đồng/01 mô hình; hộ nghèo không quá 15 triệu đồng/Olhộ; hộ cận nghèo không quá 12 triệu đồng/01 hộ; hộ mới thoát nghèo không quá 10 triệu đồng/ 01 hộ. b. Số hộ tham gia dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo tối thiểu là 15 hộ; Tổng kinh phí hỗ trợ cho các hộ gia đình tham gia dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo không vượt quá mức hỗ trợ tối đa cho một dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo c. Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ 1 lần, tùy điều kiện sản xuất mỗi hộ có thể nhận nhiều nội dung hỗ trợ nhưng không vượt quá số tiền tối đa của từng đối tượng (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo) quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này. 2. Mức hỗ trợ dự án nhân rộng mô hình phát triển ngành nghề, dịch vụ Hỗ ừợ 01 lần, mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng cho cả giai đoạn 2016-2020 đối với dự án nhân rộng mô hình phát triển ngành nghề, dịch vụ. Điều 5. Nộỉ dung, hình thức và mức hỗ trợ phương tỉện nghe - xem 1. Nội dung hỗ trợ: Mỗi hộ thuộc đối tượng được quy định tại Thông tư 06/2017/TT-BTTTT ngày 02/6/2017 được hỗ trợ 01 bộ Ti vi màu LCD 32 inch (gồm Ti vi, ăng - ten và cáp nối từ ăng - ten vào ti vi) hoặc 01 bộ radio đa chức năng (bao gồm radio, pin và các dây kết nối phụ trợ). 2. Hình thức hỗ trợ: cấp phát trực tiếp bằng hiện vật đến từng hộ. 3. Mức hỗ ừợ: Hỗ trợ theo giá thị trường tại thời điểm hỗ trợ nhưng tối đa không quá 7 triệu đồng/bộ Ti vi, không quá 1,5 triệu đồng/bộ radio. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện CTMTQG giảm nghèo bền vững và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có). Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Quy định Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định./. |
Về việc quy định mức hỗ trợ thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo; hỗ trợ phương tiện nghe - xem thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trển địa bàn tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 08/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình
- Ngày ban hành
- 17/4/2018
- Ngày hiệu lực
- 27/4/2018
- Người ký
- Trần Hồng Quảng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 60/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 08/11/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 17/04/2018Ban hành
- 27/04/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 08/11/2022Thay thế bởi Nghị quyết 60/2022/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 15/2017/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 06/2017/TT-BTTTT
Hướng dẫn thực hiện Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 18/2017/TT-BNNPTNT
Hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình
Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bênh, chữa bệnh cho người nghèo, người mắc bênh rối loạn tâm thần và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
quy định về quà tặng đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ, người thờ cúng liệt sĩ, cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7), ngày Quốc khánh (ngày 02 tháng 9) hằng năm; hỗ trợ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ khi đi điều dưỡng tập trung tại các cơ sở điều dưỡng
Quy định cơ chế hỗ trợ kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, rác thải công cộng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
quy định mức chi quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quyết định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, công lập, cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông dân lập, tư thục, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục từ năm 2025 -2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.