Nghị quyết

Thông qua danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh; danh mục các dự án chuyển tiếp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua tiếp tục triển khai thực hiện

Số hiệu: 08/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
14/7/2017
Ngày hiệu lực
25/7/2017
Người ký
Hoàng Dân Mạc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

                  NGHỊ QUYẾT

Thông qua danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh; danh mục các dự án chuyển tiếp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ thông qua tiếp tục triển khai thực hiện

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 2673/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải thu hồi đất và danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta thực hiện trong năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với tổng số là 111 dự án (trong đó có 01 dự án tại huyện Lâm Thao và 09 dự án tại huyện Thanh Ba đã được Thường trực HĐND tỉnh chấp thuận về chủ trương cho triển khai thực hiện), với diện tích 266,88 héc ta, gồm đất trồng lúa là 111,17 héc ta, đất rừng phòng hộ là 1,2 héc ta, các loại đất còn lại là 154,51 héc ta (chi tiết có biểu 01 kèm theo), bao gồm: 01 dự án quốc phòng phải thu hồi đất theo Điều 61; 92 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo Khoản 3, Điều 62; 18 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Điều 73 Luật Đất đai năm 2013, chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

1. Thành phố Việt Trì 12 dự án với diện tích 29,62 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 9,6 héc ta; các loại đất còn lại 20,02 héc ta (chi tiết có biểu 1.1 kèm theo).

2. Thị xã Phú Thọ 08 dự án với diện tích 52,56 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 12,66 héc ta; các loại đất còn lại 39,90 héc ta (chi tiết có biểu 1.2 kèm theo).

3. Huyện Lâm Thao 06 dự án với diện tích 28,03 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 17,10 héc ta; các loại đất còn lại 10,93 héc ta (chi tiết có biểu 1.3 kèm theo).

4. Huyện Phù Ninh 07 dự án với diện tích 9,47 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 4,38 héc ta; các loại đất còn lại 5,09 héc ta (chi tiết có biểu 1.4 kèm theo).

5. Huyện Đoan Hùng 07 dự án với diện tích 5,86 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 3,72 héc ta; các loại đất còn lại 2,14 héc ta (chi tiết có biểu 1.5 kèm theo).

6. Huyện Thanh Ba 15 dự án với diện tích 39,83 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 18,33 héc ta; các loại đất còn lại 21,50 héc ta (chi tiết có biểu 1.6 kèm theo).

7. Huyện Hạ Hòa 09 dự án với diện tích 6,42 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 2,72 héc ta; các loại đất còn lại 3,70 héc ta (chi tiết có biểu 1.7 kèm theo).

8. Huyện Cẩm Khê 12 dự án với diện tích 36,75 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 15,21 héc ta; đất rừng phòng hộ 0,2 héc ta; các loại đất còn lại 21,34 héc ta (chi tiết có biểu 1.8 kèm theo).

9. Huyện Yên Lập 11 dự án với diện tích 20,65 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 2,61 héc ta; các loại đất còn lại 18,04 héc ta (chi tiết có biểu 1.9 kèm theo).

10. Huyện Tam Nông 05 dự án với diện tích 4,26 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 2,71 héc ta; các loại đất còn lại 1,55 héc ta (chi tiết có biểu 1.10 kèm theo).

11. Huyện Thanh Thủy 02 dự án với diện tích 0,87 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 0,28 héc ta; các loại đất còn lại 0,59 héc ta (chi tiết có biểu 1.11 kèm theo).

12. Huyện Thanh Sơn 07 dự án với diện tích 17,32 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 12,61 héc ta; đất rừng phòng hộ 1,0 héc ta; các loại đất còn lại 3,71 héc ta (chi tiết có biểu 1.12 kèm theo).

13. Huyện Tân Sơn 10 dự án với diện tích 15,24 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 9,24 héc ta; các loại đất còn lại 6,0 héc ta (chi tiết có biểu 1.13 kèm theo).

Điều 2. Dự án bổ sung chuyển tiếp thực hiện:

Cho bổ sung chuyển tiếp thực hiện 65 dự án với diện tích 421,89 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa là 139,40 héc ta, các loại đất khác là 282,49 héc ta) tại Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Chi tiết có biểu 02 kèm theo).

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ, khóa XVIII, kỳ  họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2017./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.