Nghị quyết

Về việc quy định chế độ trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 08/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
29/7/2016
Ngày hiệu lực
10/8/2016
Người ký
Hoàng Văn Nghiệm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2021).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định chế độ trợ cấp hằng tháng

đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng

trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn

______________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ HAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Về việc quy định chế độ trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định chế độ trợ cấp hằng tháng đối với đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau:

 

1. Phạm vi, đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ trợ cấp:

Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên thuộc Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn, đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Mức trợ cấp hằng tháng:

a) Đối với đảng viên hiện đang được hưởng chế độ hưu trí, chế độ trợ cấp mất sức lao động:

- Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng đến dưới 60 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,25 mức lương cơ sở.

- Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 60 năm tuổi đảng đến dưới 70 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,3 mức lương cơ sở.

- Đảng viên đã được tặng Huy hiệu từ 70 năm tuổi đảng trở lên, mức trợ cấp: 0,5 mức lương cơ sở.

b) Đối với đảng viên hiện đang hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp xã hội hằng tháng của nhà nước: Mức trợ cấp bằng 1,5 lần mức trợ cấp quy định tại Điểm a, Mục này. Cụ thể:

- Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng đến dưới 60 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,375 mức lương cơ sở.

- Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 60 năm tuổi đảng đến dưới 70 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,45 mức lương cơ sở.

- Đảng viên đã được tặng Huy hiệu từ 70 năm tuổi đảng trở lên, mức trợ cấp: 0,75 mức lương cơ sở.

c) Đối với đảng viên hiện không được hưởng chế độ hưu trí và bất kỳ chế độ phụ cấp, trợ cấp xã hội hằng tháng của nhà nước: Mức trợ cấp bằng 2 lần mức trợ cấp quy định tại Điểm a, Mục này. Cụ thể:

- Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 50 năm tuổi đảng đến dưới 60 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,5 mức lương cơ sở.

- Đảng viên đã được tặng Huy hiệu 60 năm tuổi đảng đến dưới 70 năm tuổi đảng, mức trợ cấp: 0,6 mức lương cơ sở.

- Đảng viên đã được tặng Huy hiệu từ 70 năm tuổi đảng trở lên, mức trợ cấp: 1,0 mức lương cơ sở.

3. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/10/2016.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách tỉnh đảm bảo và được cân đối trong dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVI, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2016./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/07/2016
    Ban hành
  2. 10/08/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.