Nghị quyết

Về việc quy định mức thu phí vệ sịnh (rác thải sinh hoạt) trên địa bàn tỉnh Nam Định

Số hiệu: 08/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định
Ngày ban hành
15/7/2015
Ngày hiệu lực
1/1/2016
Người ký
Trần Văn Chung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 36/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 14/12/2016).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt)
trên địa bàn tỉnh Nam Định

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 05/6/2015 và Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 14/7/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu tối đa phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) trên địa bàn tỉnh Nam Định. Cụ thể như sau:

a) Các hộ gia đình, cá nhân:

- Hộ gia đình: 8.000 đồng/người/tháng (tính theo số khẩu thường xuyên trong hộ gia đình).

- Hộ nghèo: Mức thu bằng 50% mức thu tương ứng trên địa bàn.

- Cá nhân cư trú tại các phòng thuê trọ: 8.000đ/người/tháng.

b) Đối với hộ kinh doanh nhỏ:

- Cửa hàng bán hoa; rửa ô tô, xe máy, xe đạp: 120.000 đồng/hộ/tháng.

- Cửa hàng ăn uống bán một buổi; hộ kinh doanh giải khát, cà phê, karaoke, đại lý bánh kẹo: 100.000 đồng/hộ/tháng.

- Các hộ kinh doanh còn lại: hàng tạp hóa, đồ lưu niệm, đồ điện, vật liệu xây dựng, quần áo, internet, hiệu thuốc, giày dép, điện thoại, văn phòng phẩm, chế tác vàng bạc, nhôm kính, hàng thủ công...: 80.000 đồng/hộ/tháng.

c) Đối với các tổ chức, cơ quan:

- Trường hợp xác định được khối lượng: 260.000 đồng/m3 rác (tỷ trọng 1m3 = 0,42 tấn).

- Trường hợp không xác định được khối lượng:

+ Trường học, nhà trẻ; cơ quan hành chính, sự nghiệp: 110.000 đồng/đơn vị/tháng;

+ Trụ sở doanh nghiệp: 160.000 đồng/đơn vị/tháng.

+ Cửa hàng, Trung tâm dịch vụ thương mại; khách sạn; nhà hàng ăn uống; nhà máy; bệnh viện; phòng khám tư nhân; cơ sở sản xuất; chợ; nhà ga; bến tàu; bến xe; công viên; trung tâm dạy nghề, đào tạo việc làm: 350.000 đồng/đơn vị/tháng.

Điều 2. Đơn vị thu phí được giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải cho hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 và thay thế Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu phí vệ sinh tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nam Định và Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của HĐND tỉnh Nam Định về việc quy định mức thu phí vệ sinh (rác thải) trên địa bàn thành phố Nam Định.

Điều 4. Giao UBND tỉnh căn cứ mức thu tại Điều 1 Nghị quyết này để quyết định mức thu cụ thể cho từng địa bàn; quy định chế độ thu, nộp quản lý, sử dụng phí vệ sinh (rác thải sinh hoạt) trên địa bàn tỉnh Nam Định và tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/07/2015
    Ban hành
  2. 01/01/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 14/12/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách tỉnh Nam Định năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ mày thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung trong Phụ lục I, II, IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 78/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 131/2023/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nam Định; Bãi bỏ một phần Nghị quyết số 60/2024//NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số phụ lục ban hành kèm theo các Nghị quyết thông qua bảng giá đất điều chỉnh và hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Nghị quyết
139/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Nam Định

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.