Nghị quyết

Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 08/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành
10/7/2015
Ngày hiệu lực
20/7/2015
Người ký
Thân Văn Khoa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 38/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2020).

NGHỊ QUYẾT

Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C

trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

___________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2015 về việc quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C với nội dung như sau:

1. Dự án đầu tư cấp tỉnh quyết định đầu tư, HĐND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư:

a) Tổng mức đầu tư từ 90 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 1, Điều 10, Luật Đầu tư công, gồm: Dự án xây dựng cầu, cảng sông; công nghiệp điện; xây dựng khu nhà ở;

b) Tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 10, Luật Đầu tư công, gồm: Dự án giao thông (trừ dự án cầu, cảng sông); thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; công trình cơ khí (trừ dự án chế tạo máy; luyện kim);

c) Tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 3, Điều 10, Luật Đầu tư công, gồm: Dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu dân cư, khu đô thị mới;

d) Tổng mức đầu tư từ 35 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 4, Điều 10, Luật Đầu tư công, gồm: Dự án y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở).

2. Dự án đầu tư cấp huyện quyết định đầu tư, HĐND cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư đối với các lĩnh vực dự án đầu tư tương tự như Khoản 1 Điều này và có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên.

3. Dự án đầu tư cấp xã quyết định đầu tư, HĐND cấp xã quyết định chủ trương đầu tư đối với các lĩnh vực dự án đầu tư tương tự như Khoản 1 Điều này và có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên.

4. Nghị Quyết này không điều chỉnh đối với các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày được thông qua.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết đư­ợc HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 13 thông qua./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/07/2015
    Ban hành
  2. 20/07/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.