Nghị quyết

Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 08/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
22/7/2014
Ngày hiệu lực
27/7/2014
Người ký
Nguyễn Đức Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiểm soát thủ tục hành chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 27/12/2019).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 08/2014/NQ-HĐND

 

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 22 tháng 7 năm 2014

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước
 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước;

Xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi áp dụng: các quy định tại Nghị quyết này được áp dụng đối với các hoạt động phục vụ công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính;

b) Đối tượng áp dụng

- Các sở, cơ quan ngang sở và các cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Văn phòng Phát triển kinh tế.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

2. Nội dung chi và mức chi

a) Nội dung chi: thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước.

b) Mức chi: theo phụ lục đính kèm.

Các mức chi chưa được quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo chế độ, định mức, tiêu chuẩn do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

3. Kinh phí thực hiện

a) Kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do ngân sách địa phương bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị;

b) Ngoài kinh phí do ngân sách Nhà nước bảo đảm, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn được huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý.

 

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết.

 

Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa liên thông” thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Đức Thanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/07/2014
    Ban hành
  2. 27/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/12/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiểm soát thủ tục hành chính

31/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Quyết định
26/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 07/2013/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013của Hội đồng nhân dân tỉnhvề quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
12/2020/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy chế hoạt động của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2020Quyết định
59/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Quyết định số 85/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp trong việc triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2019Quyết định
38/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2018Quyết định
23/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.