|
NGHỊ QUYẾT Về thông qua Đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông Và Kon Plong ________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 04/6/2013 về việc thông qua Đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plong; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plong với các nội dung sau: 1. Mục tiêu: - Tập trung nguồn lực để hỗ trợ các hộ nghèo tại các huyện của tỉnh theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008; Quyết định 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Chính phủ có điều kiện phát triển kinh tế gia đình theo hướng sản xuất hàng hóa góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và giảm nghèo bền vững tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plong. - Nâng tổng diện tích cà phê chè vùng Đông Trường Sơn lên 3.000 ha theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Đầu tư ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tổng hợp để thâm canh tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh cà phê chè xứ lạnh tỉnh Kon Tum. 2. Thời gian thực hiện: 07 năm, từ năm 2014-2020. 3. Nội dung chính sách: - Hỗ trợ hộ nghèo 100% cây giống cà phê chè, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chính để trồng cây mới, trồng tái canh, trồng dặm cho năm trồng mới và 02 năm tiếp theo thời kỳ kiến thiết cơ bản cơ bản cho các hộ nghèo tham gia Đề án. - Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật trồng mới, chăm sóc, thu hoạch và sơ chế theo từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển cây cà phê chè cho các hộ thuộc đối tượng được hưởng lợi từ Đề án. 4. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ nghèo theo chuẩn nghèo được quy định tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm tháng 12 năm 2012). 5. Diện tích được hỗ trợ: Mỗi hộ từ 0,1 - 0,5 ha, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc nằm trong vùng quy hoạch sử dụng đất trồng cà phê. 6. Nguồn vốn hỗ trợ: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% cây giống Cà phê chè để trồng mới, trồng dặm, tập huấn, tuyên truyền, hợp đồng cán bộ kỹ thuật và chi phí quản lý; - Ngân sách huyện và vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chính cho năm đầu và 02 năm tiếp theo thời kỳ kiến thiết cơ bản. 7. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chất lượng giống trước khi cấp cho hộ tham gia đề án và phải đảm bảo cung cấp giống đúng thời vụ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung Đề án, giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa X, kỳ họp thứ 6 thông./. |
Nghị quyết
Về thông qua Đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông Và Kon Plong
Số hiệu: 08/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
- Ngày ban hành
- 4/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 14/7/2013
- Người ký
- Hà Ban
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
19/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phân cấp thẩm quyền quyết định việc khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
86/2024/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Sửa đổi, bổ sung Điều 12 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
118/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế nhưng không phải là đối tượng khám chữa bệnh theo yêu cầu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
122/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc dự toán mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Nghị quyết
99/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 79/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành danh mục chi tiết dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
102/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ toàn bộ, một phần Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.