Nghị quyết

Về điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 08/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
19/7/2013
Ngày hiệu lực
1/8/2013
Người ký
Nguyễn Ngọc Thiện
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 34/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 20/12/2017).

              HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN                                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              TỈNH THỪA THIÊN HUẾ                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       

          Số: 08/2013/NQ-HĐND                            Thừa Thiên Huế, ngày 19 tháng 7 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh

 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

 

 
   


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 6

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 tháng 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3107/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

  Điều 1. Tán thành và thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung sau:

1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.

2. Mức thu phí:

2.1. Rác thải thông thường:

2.1.1. Rác thải từ hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:

a) Địa bàn thành phố Huế:

- Hộ mặt tiền: 20.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ trong kiệt, hẻm: 16.000 đồng/hộ/tháng.

b) Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:

- Hộ mặt tiền: 15.000 đồng/hộ/tháng;

- Hộ trong kiệt, hẻm: 12.000 đồng/hộ/tháng.

c) Địa bàn các xã: 12.000 đồng/hộ/tháng.

2.1.2. Rác thải từ hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, buôn bán nhỏ:

a) Rác thải dưới 0,5 m3/tháng:

a.1) Hộ gia đình kinh doanh dịch vụ ăn uống, vật liệu xây dựng, sản xuất chế biến các loại thực phẩm, gia công hàng thủ công:

- Địa bàn thành phố Huế:

+ Hộ mặt tiền: 70.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 50.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:

+ Hộ mặt tiền: 50.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 40.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các xã: 30.000 đồng/hộ/tháng.

a.2) Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác:

- Địa bàn thành phố Huế:

+ Hộ mặt tiền: 50.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 40.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã:

+ Hộ mặt tiền: 40.000 đồng/hộ/tháng;

+ Hộ trong kiệt, hẻm: 30.000 đồng/hộ/tháng.

- Địa bàn các xã: 20.000 đồng/hộ/tháng.

b) Rác thải từ 0,5 m3/tháng trở lên:

- Địa bàn các phường, thị trấn: 100.000 đồng/hộ/tháng;

- Địa bàn các xã: 60.000 đồng/hộ/tháng.

2.1.3. Rác thải từ các đối tượng khác:

- Hộ có thuyền du lịch trên sông: 80.000 đồng/thuyền/tháng;

- Hộ có phòng cho thuê trọ: 4.000 đồng/phòng/tháng (ngoài mức thu phải nộp theo quy định đối với hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh).

2.1.4. Rác thải từ các tổ chức:

a) Cửa hàng, khách sạn, dịch vụ nhà trọ (nhà nghỉ), nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà ga, bến xe, bến thuyền, chợ:

- Rác thải dưới 1 m3/tháng: 160.000 đồng/đơn vị/tháng;

- Rác thải từ 1 m3/tháng trở lên: 160.000 đồng/m3.

b) Bệnh viện, trạm y tế và các tổ chức, cơ sở khác:

- Rác thải dưới 1 m3/tháng: 140.000 đồng/đơn vị/tháng;

- Rác thải từ 1 m3/tháng trở lên: 140.000 đồng/m3.

c) Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

2.2. Rác thải xây dựng, công nghiệp không nguy hại:

a) Rác thải từ hoạt động xây dựng: 70.000 đồng/m3.

b) Rác thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất: 160.000 đồng/m3.

2.3. Rác thải nguy hại (rác thải y tế, công nghiệp nguy hại; chế biến nông thủy sản; giết mổ gia súc; rác thải nguy hại khác):

a) Rác thải y tế, công nghiệp nguy hại:

- Rác thải có khối lượng dưới 5 kg/tháng: 170.000 đồng/đơn vị/tháng;

- Rác thải có khối lượng từ 5 kg/tháng trở lên: 35.000 đồng/kg.

b) Rác thải từ chế biến nông thủy sản, giết mổ gia súc, rác thải nguy hại khác: 200.000 đồng/m3.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

3.1. Đơn vị thu phí:

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phù hợp, bảo đảm theo đúng quy định tại Điều 6 Pháp lệnh phí và lệ phí và Điều 4 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.

3.2. Tỷ lệ phí được để lại đơn vị thu:

a) Đối với rác thải không nguy hại (rác thải thông thường; rác thải công nghiệp, xây dựng không nguy hại):

Địa bàn các phường, thị trấn được để lại 20%, địa bàn các xã được để lại 25% trên tổng số phí thu được để chi trả cho hoạt động tổ chức thu phí theo quy định.

Số phí còn lại nộp vào ngân sách cấp huyện, xã theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và được sử dụng theo quy định cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác.

b) Đối với rác thải nguy hại:

Đơn vị tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác được để lại 100% số phí thu được nhằm chi trả chi phí cho hoạt động tổ chức thu phí, thu gom, vận chuyển, xử lý rác và các khoản chi khác theo quy định.

3.3. Nội dung chi đối với khoản phí được để lại đơn vị thu thực hiện theo điểm 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và các quy định của pháp luật.

  Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.

2. Các nội dung quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15n/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI kỳ họp thứ 6 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Ngọc Thiện

 

 

                                                                                     

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/07/2013
    Ban hành
  2. 01/08/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.