|
NGHỊ QUYẾT Thông qua đề án điều chỉnh địa giới hành chính Huyện Bù Gia Mập thành lập Huyện Phú Riềng tỉnh Bình Phước __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 64/HĐBT ngày 12 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc điều chỉnh địa giới hành chính đối với những huyện, xã có địa giới chưa hợp lý; Căn cứ Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về việc thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 194/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ 2006 - 2020; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 35/BC-HĐND-PC ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bù Gia Mập thành lập huyện Phú Riềng tỉnh Bình Phước như sau: Điều chỉnh toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Phú Riềng, Phú Trung, Bù Nho, Long Tân, Long Bình, Long Hà, Long Hưng, Phước Tân, Bình Sơn, Bình Tân thuộc huyện Bù Gia Mập để thành lập huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 1. Sau khi được thành lập huyện Phú Riềng có: - Diện tích tự nhiên: 67.497 ha; - Dân số: 92.016 người; - Số đơn vị hành chính cấp xã: 10, gồm các xã: Phú Riềng, Phú Trung, Bù Nho, Long Tân, Long Bình, Long Hà, Long Hưng, Phước Tân, Bình Tân, Bình Sơn; - Vị trí địa lý: Hướng Bắc giáp thị xã Phước Long và huyện Bù Gia Mập, hướng Nam giáp huyện Đồng Phú, hướng Tây giáp huyện Hớn Quản và huyện Lộc Ninh, hướng Đông giáp huyện Bù Đăng. 2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bù Gia Mập để thành lập huyện Phú Riềng, huyện Bù Gia Mập còn lại: - Diện tích tự nhiên: 106.116 ha; - Dân số: 72.907 người; - Số đơn vị hành chính cấp xã: 08, gồm các xã: Bù Gia Mập, Đăk Ơ, Phú Nghĩa, Đức Hạnh, Phú Văn, Phước Minh, Đa Kia, Bình Thắng; - Vị trí địa lý: Phía Bắc giáp Campuchia; phía Nam giáp thị xã Phước Long và huyện Phú Riềng; phía Tây giáp huyện Bù Đốp; phía Đông giáp huyện Bù Đăng - tỉnh Bình Phước và huyện Tuy Đức - tỉnh Đăk Nông. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất các thủ tục, trình Chính phủ theo quy định; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013./. |
Nghị quyết
Thông qua đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện bù gia mập thành lập huyện phú riềng tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 08/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 6/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 5/12/2013
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 194/2006/QĐ-TTg
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ 2006 - 2020
Còn hiệu lựcLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 62/2011/NĐ-CP
Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.