NGHỊ QUYẾT Về số lượng, mức phụ cấp lực lượng công an xã, thị trấn; Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn, Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTB&XH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực; chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện ở xã, phường, thị trấn; mức khoán và hỗ trợ kinh phí hoạt động của các đoàn thể cấp xã, ấp, khu vực; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Số lượng, mức phụ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn và ấp 1. Mỗi xã, thị trấn (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) được bố trí 01 Phó Trưởng Công an. Đối với xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự; xã, thị trấn loại 1, loại 2 được bố trí thêm 01 chức danh Phó Trưởng Công an (Phó thứ 2), được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 1,0 nhân với mức lương tối thiểu chung và được hỗ trợ thêm hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,2 nhân với mức lương tối thiểu chung. Ngoài hệ số phụ cấp và hệ số hỗ trợ thêm hàng tháng quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu tốt nghiệp trình độ chuyên môn, được hỗ trợ thêm số tiền theo trình độ đào tạo, cụ thể như sau: - Người có trình độ đại học được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng; - Người có trình độ cao đẳng được hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng; - Người có trình độ trung cấp được hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng. 2. Mỗi xã, thị trấn (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại trụ sở làm việc, được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,98 nhân với mức lương tối thiểu chung. Đối với các xã, thị trấn chưa được cấp có thẩm quyền công nhận xã trọng điểm, phức tạp về an ninh - trật tự. Ngoài hệ số phụ cấp được hưởng hàng tháng, Công an viên xã, thị trấn được hỗ trợ thêm cho mỗi ngày làm việc bằng hệ số 0,02 nhân với mức lương tối thiểu chung. 3. Mỗi ấp được bố trí 01 Công an viên; đối với ấp thuộc xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự, ấp thuộc xã, thị trấn loại 1 và loại 2 được bố trí không quá 02 Công an viên, được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,8 nhân với mức lương tối thiểu chung. 4. Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho Phó Trưởng Công an xã, thị trấn (nơi chưa bố trí Công an chính quy) bằng mức lương tối thiểu chung nhân cho tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hiện hành về bảo hiểm xã hội tự nguyện. 5. Việc bố trí chức danh tại Khoản 1 Điều này không vượt quá số lượng quy định theo phân loại xã, thị trấn (xã, thị trấn loại 1 không quá 22 người; xã, thị trấn loại 2 không quá 20 người; xã loại 3 không quá 19 người). Điều 2. Mức phụ cấp đối với Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực 1. Trưởng ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 nhân với mức lương tối thiểu chung. 2. Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,6 nhân với mức lương tối thiểu chung. 3. Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố ở ấp (thuộc thị trấn), khu vực được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,5 nhân với mức lương tối thiểu chung. 4. Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố ở ấp (thuộc thị trấn), khu vực được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng bằng 0,4 nhân với mức lương tối thiểu chung. 5. Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố ở ấp (thuộc thị trấn), khu vực được hưởng mức chi bồi dưỡng khi tham gia tuần tra, canh gác là 20.000 đồng/người/ngày, đêm, từ nguồn Quỹ quốc phòng, an ninh. Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Bãi bỏ Điều 5 của Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định chức danh, mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu vực; phụ cấp kiêm nhiệm chức danh và khoán kinh phí hoạt động các tổ chức đoàn thể cấp xã. 2. Bãi bỏ Điều 2 của Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân thường trực tại quận, huyện, xã, phường, thị trấn; Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã; quy định mức khoán và hỗ trợ kinh phí hoạt động của các đoàn thể cấp xã, ấp, khu vực và mức phụ cấp cho Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy cấp xã. 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định pháp luật./.
|
|||||||||||
Nghị quyết
Về số lượng, mức phụ cấp lực lượng công an xã, thị trấn; Ban bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn, Tổ bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực
Số hiệu: 08/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 5/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2012
- Người ký
- Nguyễn Hữu Lợi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính sách
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 168936.
Lịch sử hiệu lực
- 05/07/2012Ban hành
- 01/08/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2017Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND
- —Thay thế bởi Văn bản 168936
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 38/2006/NĐ-CP
Về Bảo vệ dân phố
Còn hiệu lựcNghị định · 73/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Còn hiệu lựcThông tư · 12/2010/TT-BCA
Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách
20/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Thông tư
17/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Thông tư
343/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2025Nghị định
103/2025/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/9/2025Thông tư
22/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 10/7/2025Quyết định
145/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: HĐND Thành phố Cần Thơ
05/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
'44/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.