|
NGHỊ QUYẾT Về việc Quy định hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên _______________________
HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA XI, KỲ HỌP CHUYÊN ÐỀ LẦN THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật đất đai năm 2003; Căn cứ Luật đầu tư năm 2005; Căn cứ Nghị định số: 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Nghị định số: 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Xét Tờ trình số: 20/TTr-UBND ngày 14/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy định hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a. Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp do doanh nghiệp trong và ngoài nước làm chủ đầu tư không được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương. b. Dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư đặc biệt; các dự án đầu tư phát triển Nông - Lâm nghiệp, đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản tập trung có qui mô phù hợp. c. Dự án sử dụng trên 100 lao động địa phương, có nhu cầu đào tạo lại lao động đã tuyển dụng. 2. Mức hỗ trợ đầu tư: a. Các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp do doanh nghiệp trong và ngoài nước làm chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chi phí giải phóng mặt bằng do nhà đầu tư chi trả, được hỗ trợ một phần chi phí giải phóng mặt bằng hoặc hỗ trợ đầu tư hạ tầng hoặc xử lý chất thải trong hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tính theo tỷ lệ % của tổng chi phí giải phóng mặt bằng hoặc chi phí xây dựng hạ tầng, xử lý chất thải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Việc hỗ trợ được thực hiện sau khi chủ đầu tư đã cơ bản hoàn thành hạng mục đầu tư được hỗ trợ (từ 90% giá trị kinh phí đầu tư được phê duyệt). Mức hỗ trợ cụ thể như sau: - Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp được hỗ trợ 10% cho một khu công nghiệp, mức hỗ trợ tối đa không quá 35.000.000.000 đồng. - Dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được hỗ trợ 10% cho một cụm công nghiệp, mức hỗ trợ tối đa không quá 6.000.000.000 đồng. b. Đối với dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư đặc biệt; các dự án đầu tư phát triển Nông - Lâm nghiệp, đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản tập trung có qui mô phù hợp (giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, triển khai, tổ chức thực hiện) nếu xét thấy cần được hỗ trợ để thu hút đầu tư thì Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể xem xét, quyết định mức hỗ trợ một phần chi phí giải phóng mặt bằng hoặc xây dựng hạ tầng hoặc xử lý chất thải cho từng dự án sau khi thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Mức hỗ trợ bằng 10% tổng mức đầu tư, tối đa không quá 5.000.000.000 đồng. c. Dự án khi đi vào sản xuất có sử dụng từ 100 lao động địa phương trở lên, có nhu cầu đào tạo riêng để phục vụ cho sản xuất thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, mức tối đa không quá 500.000 đồng/01 lao động (năm trăm ngàn đồng/01 lao động). d. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư được sử dụng từ nguồn chi cho đầu tư phát triển của ngân sách địa phương. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2010./. |
Nghị quyết
Về việc Quy định hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 08/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 28/4/2010
- Ngày hiệu lực
- 20/4/2010
- Người ký
- Nguyễn Văn Vượng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 22/12/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 20/04/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 28/04/2010Ban hành
- 22/12/2020Thay thế bởi Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 29/2008/NĐ-CP
Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 108/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 59/2005/QH11
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.