Nghị quyết

Về chế dộ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thảo thành tích cao tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu: 08/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
14/7/2010
Ngày hiệu lực
24/7/2010
Người ký
Hoàng Thị Bích Ly
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

___________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________

Số: 08/2010/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày  20  tháng  7 năm 2010

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với

vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Lạng sơn

 
   

___________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg, ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24 tháng 12 năm 2008 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Sau khi xem xét Tờ trình số 34 /TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Lạng sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

                                                QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với  vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao với những nội dung sau:

 1. Đối tượng.

a) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh. 

 b) Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, Thể thao (gồm Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

 2. Phạm vi áp dụng

 a) Đội tuyển cấp tỉnh;

 b) Đội tuyển trẻ cấp tỉnh;

 c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh;

 d) Đội tuyển các huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

3. Nội dung và mức chi

Trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng  cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu theo mức quy định cụ thể như sau:

3.1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp tỉnh.

a) Đội tuyển tỉnh:

             Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.

             Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 120.000 đồng/người/ngày.

 b) Đội tuyển trẻ tỉnh:

             Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.

             Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.

 c) Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh:

             Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày.

             Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày.

3.2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên cấp huyện:

a) Đội tuyển cấp huyện:

             Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.

             Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.

b) Đội tuyển trẻ cấp huyện:

             Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 50.000 đồng/người/ngày.

             Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.

         b) Đội tuyển năng khiếu cấp huyện:

             Thời gian tập luyện: Mức dinh dưỡng 40.000 đồng/người/ngày.

             Thời gian thi đấu: Mức dinh dưỡng 70.000 đồng/người/ngày.  

         3.3. Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được áp dụng hưởng chế độ dinh dưỡng theo cấp đội tuyển và mức dinh dưỡng quy định trên.

          3.4. Đối với các giải thi đấu khác ngoài quy định trên, chế độ dinh dưỡng được thực hiện theo mục 2 phần II quy định tại Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 24/12/2008 của liên Bộ Tài chính- Văn hóa, thể thao và Du lịch.

4. Nguồn kinh phí thực hiện.

a) Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được chi từ sự nghiệp văn hóa thể thao trên cơ sở kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm theo quy định phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Các cơ sở thể thao ngoài công lập tự đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên do mình quản lý.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XIV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2010./.

 

CHỦ TỊCH

 

 

Hoàng Thị Bích Ly

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.